Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn
1. Phương pháp tính điểm và hệ số ưu tiên phân bổ ngân sách Thành phố cho xã thực hiện Chương trình:
a) Tiêu chí tính điểm theo nhóm xã:
Xã nhóm 1: 30 điểm;
Xã nhóm 2: 50 điểm;
Phân loại nhóm xã (nhóm 1, nhóm 2) được xác định theo Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 07/5/2026 của UBND Thành phố về xác định nhóm xã thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội;
b) Tiêu chí ưu tiên cho xã theo tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố/tổng chi cân đối ngân sách xã năm 2026:
Xã có tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố/tổng chi cân đối ngân sách xã từ 70% trở lên: Hệ số 0,4;
Xã có tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố/tổng chi cân đối ngân sách xã từ 50% đến dưới 70%: Hệ số 0,2;
Tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố/tổng chi cân đối ngân sách xã từ 50% trở lên (áp dụng để xây dựng đối tượng ưu tiên cho cả giai đoạn 2026-2030) được xác định theo dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026 tại Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của UBND Thành phố;
c) Tiêu chí ưu tiên theo thôn đặc thù:
Thôn đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là TĐBK): Hệ số 1
Thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số (sau đây viết tắt là TDTTS): Hệ số 1
Thôn thuộc vùng miền núi (sau đây viết tắt là TMN): Hệ số 1
Số lượng thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số và số lượng thôn thuộc vùng miền núi (áp dụng để xây dựng đối tượng ưu tiên cho cả giai đoạn 2026-2030) được xác định tại các Quyết định của UBND thành phố Hà Nội: số 782/QĐ-UBND ngày 13 tháng 2 năm 2026, số 1512/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2026;
d) Tiêu chí ưu tiên theo số hộ cận nghèo:
Hộ cận nghèo: Hệ số 0,1.
Số hộ cận nghèo (áp dụng để xây dựng đối tượng ưu tiên cho cả giai đoạn 2026-2030) được xác định tại Quyết định của UBND thành phố Hà Nội số 740/QĐ-UBND ngày 13 tháng 2 năm 2026 về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2025 và áp dụng chuẩn quy định tại Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND để thực hiện chính sách cho hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026.
2. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn ngân sách Thành phố cho từng xã:
a) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng xã:
Tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của xã i được xác định như sau:
Xi = Ai + Bi + Ci + Di
Trong đó:
Xi = Mức điểm của từng xã xác định theo bộ tiêu chí này.
Ai: Điểm theo nhóm xã (đối với xã nhóm 1: 30 điểm; đối với xã nhóm 2: 50 điểm).
Bi: Tiêu chí ưu tiên cho xã theo tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố/tổng chi cân đối ngân sách xã năm 2026.
Bi = Hxi x ThXi
Hxi1: Hệ số tương ứng với tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố/tổng chi cân đối ngân sách xã i;
Thxi = Tổng số thôn của xã i;
Ci: Điểm phân bổ tiêu chí theo thôn
Ci = 1 x TĐBKxi + 1 x TDTTSxi + 1 x TMNxi
TĐBKxi = Số thôn đặc biệt khó khăn của xã i;
TDTTSxi = Số thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số của xã i;
TMNxi = Số thôn thuộc vùng miền núi của xã i;
Di: Điểm tiêu chí ưu tiên theo số hộ cận nghèo
Di = 0,1 x SHCN
SHCN: Số hộ cận nghèo được xác định
b) Xác định tổng điểm phân bổ của thành phố:
Tổng điểm phân bổ của thành phố được xác định bằng tổng điểm phân bổ của từng xã, cụ thể như sau:
Trong đó:
TTP: Tổng điểm phân bổ của Thành phố;
n: Tổng số xã được phân bổ vốn ngân sách thành phố theo Nghị quyết này.
c) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ:
Giá trị của một (01) điểm phân bổ được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm);
VTP: Tổng vốn ngân sách thành phố bố trí để phân bổ cho các xã thực hiện Chương trình theo kỳ kế hoạch.
d) Xác định mức vốn ngân sách thành phố phân bổ cho từng xã:
Mức vốn ngân sách Thành phố phân bổ cho từng xã i được xác định như sau:
Vi = Xi x G
Trong đó:
Vi: Mức vốn ngân sách thành phố phân bổ cho xã i;
Xi: Tổng điểm phân bổ của xã i;
G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ.