vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất — Nghị quyết 73/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2026
Phú Thọ Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị quyết số 73/2025/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 · 73/2025/NQ-HĐND
12/08/202630/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 73/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

1. Nguyên tắc phân bổ: Đảm bảo phù hợp với nguồn thu tiền sử dụng đất được phân chia theo tỷ lệ % giữa cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã được hưởng theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

2. Tiêu chí phân bổ

a) Đối với cấp tỉnh

Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp thuộc kế hoạch đầu tư công năm trước chuyển sang năm kế hoạch theo quy định.

Căn cứ định hướng đầu tư phát triển của các ngành, lĩnh vực phù hợp, đồng bộ giữa quy định của Luật đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.

b) Đối với cấp xã, gồm các tiêu chí sau

Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.

Tiêu chí số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ sử dụng đất).

Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp thôn.

Tiêu chí xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Tiêu chí xã ATK.

Sửa đổi bởi 30/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 12/08/2026

3. Định mức phân bổ

a) Ngân sách cấp tỉnh

Phân bổ 70% để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ theo nghị quyết, đề án của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh (trong đó bao gồm Đề án đo đạc lập hồ sơ địa chính của địa phương); đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia, đối ứng ODA, công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng các khu công nghiệp… và các ngành, lĩnh vực cấp tỉnh; trong đó phân bổ cho các ngành, lĩnh vực và tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các nội dung nguyên tắc chung tại Quy định này; hỗ trợ các xã, phường nơi triển khai các dự án (do cấp tỉnh tổ chức thực hiện thu) có thu tiền sử dụng đất lớn, mức hỗ trợ được xác định theo quy mô dự án và tỷ lệ % x số thu thực nộp vào ngân sách cấp tỉnh (sau khi trừ chi phí đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch... của dự án), nhằm tạo nguồn vốn để đầu tư các công trình, dự án, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các xã, phường nơi triển khai dự án. Cụ thể: đối với dự án có số thu tiền sử dụng đất từ 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, tỷ lệ 5%, nhưng không quá 40 tỷ đồng/dự án; đối với dự án có số thu tiền sử dụng đất từ trên 1.000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng, tỷ lệ 4%, nhưng không quá 150 tỷ đồng/dự án; đối với dự án có số thu tiền sử dụng đất từ trên 5.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ 3%, nhưng không quá 250 tỷ đồng/dự án.

- Phân bổ 30% (phần ngân sách trung ương giao) hỗ trợ cho cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ chương trình, dự án đúng quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực theo phân cấp; ưu tiên các xã miền núi, các xã có nguồn thu thấp nhưng cũng khuyến khích các xã, phường có nguồn thu cao tích cực triển khai các dự án hạ tầng đấu giá đất để tạo nguồn thu cho tỉnh. Mức vốn phân bổ cho cấp xã trên cơ sở tính điểm của các tiêu chí tại điểm b khoản 2 Điều này với cách tính điểm và phương pháp phân bổ vốn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

b) Ngân sách cấp xã

Cấp xã chịu trách nhiệm bố trí vốn cụ thể cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án đúng quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định (trong đó bao gồm Đề án đo đạc lập hồ sơ địa chính của địa phương).

4. Cách tính điểm tiêu chí phân bổ vốn

a) Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều tối đa là 3,3 điểm với cách tính điểm như sau: Cứ 1% hộ nghèo được tính 0,1 điểm.

b) Tiêu chí số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) tối đa là 04 điểm với cách tính điểm như sau: Số thu từ 0 đến 25 tỷ đồng được tính 04 điểm; trên 25 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng được tính 03 điểm; trên 50 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng được tính 02 điểm; trên 70 tỷ đồng được tính 01 điểm.

c) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp thôn tối đa là 28 điểm với cách tính điểm như sau: Cứ 01 cấp thôn được tính 0,3 điểm.

d) Tiêu chí xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được tính 05 điểm.

e) Tiêu chí xã ATK: Xã ATK được tính 01 điểm.

5. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ

Số vốn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp xã được tính theo công thức:

Vi2 = Xi2 x Z2

Trong đó:

Vi2 là số vốn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh chuyển cho cấp xã thứ i.

Xi2 là số điểm của xã thứ i được xác định từ các tiêu chí định mức theo khoản 4 Điều này.

Z2 là số vốn của 1 điểm và được tính bằng số vốn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh chuyển cho cấp xã chia cho tổng số điểm của 148 xã, phường được tính theo các tiêu chí xác định theo khoản 4 Điều này.