vanban.org

Điều 4. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 73/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2026
HĐND Tỉnh Gia Lai Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 73/2023/NQ-HĐND Quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ở tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 73/2023/NQ-HĐND
10/10/202697/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/07/202487/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ 18/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 73/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố:

a) Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 1,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Trưởng Ban công tác Mặt trận: 1,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

2. Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP:

a) Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 1,35 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Trưởng Ban công tác Mặt trận: 1,25 lần mức lương cơ sở/người/tháng.