Điều 2. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
3. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.
4. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
5. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
6. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
7. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
8. Văn phòng Đảng ủy.
9. Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự.
10. Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn hoặc Quản lý văn hóa, thông tin, thể thao (ở đơn vị hành chính cấp xã chưa thành lập Trung tâm Văn hóa - Thể thao).
11. Kiểm tra - Tổ chức.
12. Tuyên giáo - Dân vận.
13. Dân tộc - Tôn giáo (ở đơn vị hành chính cấp xã có từ 50% dân số trở lên là người dân tộc thiểu số).
14. Thú y - Chăn nuôi.
15. Văn thư - Lưu trữ.
16. Tổng hợp - Hành chính.
17. Thanh niên - Giảm nghèo.
18. Nông - Lâm - Ngư nghiệp.
19. Xây dựng - Đô thị.
20. Giao thông - Thủy lợi.
21. Tài nguyên - Môi trường.
22. Công nghệ thông tin.