vanban.org

Điều 3. Hiệu lực áp dụng: — Nghị quyết 73/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 52/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Đà Nẵng Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 82/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 52/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 73/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2014/NQ-HĐND
01/01/201752/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 73/2014/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hiệu lực áp dụng:

1. Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Bãi bỏ quy định về mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã được thông qua tại Nghị quyết số 37/2003/NQ/HĐND ngày 12/12/2003 của HĐND thành phố Đà Nẵng khóa VI, nhiệm kỳ 1999-2004, kỳ họp thứ 10.