vanban.org

Điều 12. Chế độ chi khác phục vụ hoạt động HĐND — Nghị quyết 73/2012/NQ-HĐND

Phú Yên Ban hành 13/12/2012 Hiệu lực 23/12/2012 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên · 73/2012/NQ-HĐND
17/07/202313/2023/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/201781/2016/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 23/12/2012Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 166/2010/NQ-HĐND Bổ sung khoản 1, Điều 13 của Nghị quyết số 133/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 14 về quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên · 166/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 73/2012/NQ-HĐND › Phần II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chế độ chi khác phục vụ hoạt động HĐND

1. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách- xã hội:

Các đối tượng chính sách gồm: gia đình có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai… và các tập thể thuộc diện chính sách xã hội (như: Trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an.v.v.) khi Đoàn của Thường trực HĐND các cấp tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà.

a) Đối với tập thể:

- Cấp tỉnh: 2.500.000 đồng/suất, không quá 30 suất/năm. Ngoài ra tuỳ theo tình hình thực tế Thường trực HĐND tỉnh quyết định bổ sung thêm khi có phát sinh.

- Cấp thành phố, thị xã: 1.500.000 đồng/suất, không quá 20 suất/năm.

- Cấp xã: 700.000 đồng/suất, không quá 10 suất/năm.

b) Đối với cá nhân:

- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/suất, không quá 40 suất/năm. Ngoài ra tuỳ theo tình hình thực tế Thường trực HĐND tỉnh quyết định bổ sung thêm khi có phát sinh.

- Cấp thành phố, thị xã: 300.000 đồng/suất, không quá 25 suất/năm.

- Cấp xã: 200.000 đồng/suất, không quá 20 suất/năm.

2. Chế độ thăm hỏi trợ cấp khác:

a) Đối với đại biểu HĐND, nguyên là đại biểu HĐND:

- Thăm đại biểu HĐND, nguyên là đại biểu HĐND ốm đau mỗi năm không quá 2 lần/người:

+ Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/lần/người.

+ Cấp thành phố, thị xã: 700.000 đồng/lần/người.

+ Cấp xã: 300.000 đồng/lần/người.

- Trợ cấp thuốc men khi đại biểu HĐND bệnh hiểm nghèo (mỗi năm không quá 2 lần/người):

+ Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/lần/người.

+ Cấp thành phố, thị xã: 2.000.000 đồng/lần/người.

+ Cấp xã: 1.500.000 đồng/lần/người.

- Phúng điếu khi đại biểu HĐND, nguyên là đại biểu HĐND từ trần:

+ Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng.

+ Cấp thành phố, thị xã: 1.000.000 đồng.

+ Cấp xã: 500.000 đồng.

- Trợ cấp đại biểu HĐND có cha, mẹ đẻ, cha mẹ của vợ (chồng), vợ (chồng) chết:

+ Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng.

+ Cấp thành phố, thị xã: 500.000 đồng.

+ Cấp xã: 300.000 đồng.

- Trợ cấp mai táng cho đại biểu HĐND đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi từ trần được thực hiện theo Mục 3 Điều 75 Chương VIII Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XI và Công văn số 8436/BTC-HCSN ngày 11/6/2009 của Bộ Tài chính về việc chế độ mai táng đối với đại biểu HĐND.

b) Đối với cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng.

Chế độ thăm hỏi ốm đau, bệnh hiểm nghèo, trợ cấp khó khăn đột xuất, thăm viếng khi từ trần… đối với cán bộ, công chức đương nhiệm được áp dụng như đối với đại biểu HĐND được quy định tại khoản 2 điểm a Điều này.

3. Chi tặng quà lưu niệm cho đại biểu HĐND hết nhiệm kỳ:

- Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/người.

- Cấp thành phố, thị xã: 1.200.000 đồng/người.

- Cấp xã: 1.000.000 đồng/người.

Đối với CBCC, người lao động đang công tác tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh khi chuyển công tác sang cơ quan khác, nghỉ hưu được tặng quà lưu niệm với mức chi tối đa là 1.500.000 đồng.