Điều 5. Mức bố trí vốn đối ứng, nguyên tắc, tiêu chí phân bổ ngân sách địa phương
1. Mức bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương
a) Trên cơ sở nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách trung ương cho tỉnh Gia Lai, căn cứ tổng điểm của tỉnh được xác định theo các tiêu chí về: Điểm theo tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương; Điểm theo quy mô số xã; Điểm theo tỷ lệ nghèo đa chiều; Điểm theo quy mô dân số dân tộc thiểu số được quy định tại khoản 2 Điều 8 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật khác có liên quan, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí kinh phí địa phương tối thiểu bằng 1,25 lần tổng vốn hỗ trợ trực tiếp thực hiện Chương trình từ ngân sách trung ương.
b) Đối với nguồn vốn sự nghiệp, ngân sách tỉnh đảm bảo 100% vốn đối ứng để thực hiện Chương trình.
c) Đối với vốn đầu tư công, các xã, phường có trách nhiệm bố trí ngân sách xã, phường giai đoạn 5 năm, cân đối ngân sách địa phương hằng năm để thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, bảo đảm không thấp hơn tỷ lệ vốn đối ứng theo quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này.
2. Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương
Bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác phân bổ cho các sở, ngành và các xã, phường trên địa bàn tỉnh để thực hiện các nội dung của Chương trình trong đó bao gồm các đối tượng không được sử dụng vốn ngân sách trung ương theo khoản 3 Điều 7 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg, cụ thể:
a) Hỗ trợ phường thực hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào DTTS&MN, trong đó tập trung ưu tiên hỗ trợ các dự án phát triển sản xuất, tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn; hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn; thực hiện các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực; rà soát đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm; thực hiện các hoạt động giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; hỗ trợ thực hiện xây dựng nông thôn mới ở phường được hình thành từ việc sắp xếp với đơn vị hành chính xã và có diện tích đất nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên so với tổng diện tích đất tự nhiên của phường tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025.
b) Hỗ trợ xã thuộc kế hoạch và phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030.
c) Hỗ trợ thực hiện các nội dung ở cấp tỉnh thực hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào DTTS&MN, trong đó ưu tiên các dự án phát triển sản xuất, tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ ở các cấp; tổ chức hoặc tham gia Hội nghị, hội thảo trong tỉnh và ngoài tỉnh thuộc Chương trình. Thực hiện các hoạt động giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở các cấp; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Chương trình. Rà soát đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm. Thực hiện các hoạt động truyền thông, tuyên truyền xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN. Phát triển du lịch nông thôn. Tổ chức thực hiện các Phong trào thi đua “Cả nước thực hiện xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN” trên địa bàn tỉnh. Thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm. Đầu tư xây mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gồm Trường Cao đẳng Y tế Gia Lai, Trường Cao đẳng kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn, Trường Cao đẳng Gia Lai). Thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung - cầu lao động tại chỗ, trong tỉnh và ngoài tỉnh. Triển khai một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN Các hoạt động tuyên truyền, vận động, giám sát và phản biện xã hội; phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Các hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
3. Tiêu chí phân bổ ngân sách địa phương
3.1. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng thôn, xã, phường
Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách địa phương cho các xã, phường được xác định căn cứ số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN và số xã, phường khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN, xã biên giới, xã đảo, số xã, phường thuộc kế hoạch và phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các xã còn lại trên địa bàn tỉnh. Mức phân bổ vốn của từng xã, phường được xác định bằng hệ số phân bổ quy định cụ thể như sau:
a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 1.
b) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS&MN, xã biên giới, xã đảo; xã, phường thực hiện và phấn đấu đạt nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030: Hệ số 50.
c) Xã, phường khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN xã, phường thực hiện và phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030: Hệ số 40.
d) Xã, phường khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 30.
đ) Phường còn lại (bố trí kinh phí thường xuyên ngân sách tỉnh để thực hiện các nội dung thuộc Chương trình): Hệ số 30.
Trường hợp một xã, phường đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản này thì chỉ được áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong số các đối tượng đó, không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã, phường.
3.2. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn ngân sách địa phương cho các xã, phường: Thực hiện tương tự theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này.
3.3. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh: Căn cứ nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, phân bổ cho các sở, ban, ngành, đơn vị không vượt quá 10% tổng vốn ngân sách tỉnh trong giai đoạn 2026-2030 và hằng năm thực hiện Chương trình.