Điều 2. Mức thù lao hằng tháng và mức khoán kinh phí hỗ trợ để hội chi trả thù lao hằng tháng
1. Mức thù lao hằng tháng đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội tại các hội, cụ thể như sau:
a) Đối với hội cấp tỉnh: Chủ tịch, Trưởng ban hoặc Giám đốc bằng 4,0 lần so với mức lương cơ sở;
b) Đối với hội cấp huyện: Chủ tịch hoặc Trưởng ban bằng 2,5 lần so với mức lương cơ sở;
c) Đối với hội cấp xã: Chủ tịch hoặc Trưởng ban bằng 1,25 lần so với mức lương cơ sở.
2. Mức khoán kinh phí hỗ trợ để hội chi trả thù lao hằng tháng đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại tại các hội, cụ thể như sau:
a) Đối với hội cấp tỉnh: Bằng 5,5 lần so với mức lương cơ sở; Trường hợp hội chỉ có 01 Lãnh đạo chuyên trách còn lại thì bằng 3,0 lần so với mức lương cơ sở.
b) Đối với hội cấp huyện: Bằng 2,0 lần so với mức lương cơ sở. Trường hợp hội chỉ có Chủ tịch hoặc Trưởng ban hoặc chức danh tương đương khác, không có chức danh lãnh đạo chuyên trách khác thì không khoán kinh phí hỗ trợ