vanban.org

Nghị quyết số 108/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của HĐND tỉnh Gia Lai quy định mức thù lao hằng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội, mức khoán kinh phí hỗ trợ để hội chi trả thù lao hàng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại (đã nghỉ hưu) tại các hội có tính chất đặc thù được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2026 Thay thế: 36/2026/NQ-HĐND · 24/04/2026
Gia Lai Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 21/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND Quy định mức thù lao hằng tháng đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 36/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 108/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của HĐND tỉnh Gia Lai quy định mức thù lao hằng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội, mức khoán kinh phí hỗ trợ để hội chi trả thù lao hàng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại (đã nghỉ hưu) tại các hội có tính chất đặc thù được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 108/2024/NQ-HĐND
21/12/2024Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/05/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2024/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 11 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT 

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của HĐND tỉnh Gia Lai quy định mức thù lao hằng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội, mức khoán kinh phí hỗ trợ để hội chi trả thù lao hàng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại (đã nghỉ hưu) tại các hội có tính chất đặc thù được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Gia Lai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN

Xét Tờ trình số 2737/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai dự thảo Nghị quyết sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức thù lao hằng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội, mức khoán kinh phí hỗ trợ để hội chi trả thù lao hàng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại (đã nghỉ hưu) tại các hội có tính chất đặc thù được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 301/BC-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức thù lao hằng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội, mức khoán kinh phí hỗ trợ để hội chi trả thù lao hằng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại (đã nghỉ hưu) tại các hội có tính chất đặc thù được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Gia Lai

1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:

"a) Người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội, gồm:

Chủ tịch, Trưởng ban, Giám đốc và chức danh tương đương khác; Phó Chủ tịch chuyên trách, Phó Trưởng ban chuyên trách, Phó Giám đốc chuyên trách và chức danh tương đương khác đối với hội hoạt động trong phạm vi toàn tỉnh.

Chủ tịch, Trưởng ban và chức danh tương đương khác; Phó Chủ tịch chuyên trách, Phó Trưởng ban chuyên trách và chức danh tương đương khác đối với hội hoạt động trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố.

Chủ tịch, Trưởng ban và chức danh tương đương khác đối với hội hoạt động trong phạm vi xã, phường, thị trấn".

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:

"1. Mức thù lao hằng tháng đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội tại các hội, cụ thể như sau:

a) Đối với hội cấp tỉnh: Chủ tịch, Trưởng ban, Giám đốc và chức danh tương đương khác bằng 4,0 lần so với mức lương cơ sở;

b) Đối với hội cấp huyện: Chủ tịch, Trưởng ban và chức danh tương đương khác bằng 2,5 lần so với mức lương cơ sở;

c) Đối với hội cấp xã: Chủ tịch, Trưởng ban và chức danh tương đương khác bằng 1,25 lần so với mức lương cơ sở.

3. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 2 như sau:

"b) Đối với hội cấp huyện: Bằng 2,0 lần so với mức lương cơ sở. Trường hợp hội chỉ có Chủ tịch hoặc Trưởng ban hoặc chức danh tương đương khác, không có chức danh lãnh đạo chuyên trách khác thì không khoán kinh phí hỗ trợ".

Điều 2. Thay thế cụm từ, bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND

1. Thay thế cụm từ "hội có tính chất đặc thù được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao" bằng cụm từ "hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ" tại tên gọi, khoản 1 Điều 1.

2. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 1.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, Kỳ họp thứ Hai mươi bốn thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 12 năm 2024./.

Mục lục Bấm để đi tới điều