vanban.org

Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội — Nghị quyết 71/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 18/02/2025 Hiệu lực 18/02/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội · 71/2025/UBTVQH15
18/02/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 21/2022/UBTVQH15 Về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Công tác đại biểu · 21/2022/UBTVQH15
Nghị quyết số 575/UBTVQH12 Về chức năng, nhiệm vụ của Ban Công tác đại biểu do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành 2008 · 575/UBTVQH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 71/2025/UBTVQH15 › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng Quốc hội trong việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội

1. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức công tác hành chính, quản trị, lễ tân, hợp tác quốc tế, thông tin, chuyển đổi số và các điều kiện bảo đảm khác phục vụ hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và Vụ chuyên môn của Hội đồng, Ủy ban;

b) Thực hiện nhiệm vụ đơn vị dự toán ngân sách nhà nước đối với khoản kinh phí được phân bổ cho Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thực hiện nghiệp vụ về quản lý tài chính đối với khoản kinh phí được phân bổ của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trong khoản kinh phí hoạt động của Quốc hội; thực hiện nghiệp vụ về quản lý tài sản đối với các tài sản mà Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và Vụ chuyên môn được trang bị theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, thực hiện các nghiệp vụ về công tác tổ chức cán bộ đối với công chức của Vụ chuyên môn của Hội đồng, Ủy ban;

d) Bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và Vụ chuyên môn của Hội đồng, Ủy ban.

2. Văn phòng Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội xây dựng, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về quản lý công chức tại Vụ chuyên môn của Hội đồng, Ủy ban và việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.