vanban.org

Điều 17. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội — Nghị quyết 71/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 18/02/2025 Hiệu lực 18/02/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội · 71/2025/UBTVQH15
18/02/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 21/2022/UBTVQH15 Về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Công tác đại biểu · 21/2022/UBTVQH15
Nghị quyết số 575/UBTVQH12 Về chức năng, nhiệm vụ của Ban Công tác đại biểu do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành 2008 · 575/UBTVQH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 71/2025/UBTVQH15 › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội chịu trách nhiệm điều hành công việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban; triệu tập, chủ trì các phiên họp của Hội đồng, Ủy ban, các phiên họp của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc; các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Ủy ban và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Ủy ban;

b) Giữ liên hệ thường xuyên với các thành viên của Hội đồng, Ủy ban;

c) Được tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc được mời tham dự các phiên họp Chính phủ bàn việc thực hiện chính sách dân tộc;

d) Thay mặt Hội đồng, Ủy ban giữ liên hệ với các cơ quan, tổ chức hữu quan;

đ) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Vụ chuyên môn của Hội đồng, Ủy ban;

e) Quyết định việc tuyển dụng, điều động, biệt phái, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, đánh giá xếp loại, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương của Vụ chuyên môn; tạm đình chỉ công tác đối với Vụ trưởng Vụ chuyên môn trực thuộc;

g) Quyết định việc sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng, Ủy ban;

h) Phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong việc thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của Vụ chuyên môn của Hội đồng, Ủy ban; tổ chức công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo vệ và lễ tân phục vụ hoạt động của Hội đồng, Ủy ban; quản lý kinh phí, tài sản; bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng, Ủy ban;

i) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.

2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội tổ chức thảo luận tập thể với Phó Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban về việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm e, g và h khoản 1 Điều này trước khi quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.