Điều 6. Các khoản chi cho cơ sở đào tạo
1. Nội dung chi
a) Chi thường xuyên bao gồm: Chi tiền lương và các khoản trích nộp theo lương (đối với các cơ sở đào tạo không trực thuộc tỉnh), chi cho công tác giảng dạy và học tập; thanh toán tiền dạy thêm giờ; chi bồi dưỡng tiếng Việt chuyên ngành; chi phí biên dịch, phiên dịch tài liệu; chi đi học tập, khảo sát, nghiên cứu thực tế.
b) Các khoản chi một lần cho cả khóa học: Chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, thực hành; chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho lưu học sinh ở tại ký túc xá; chi tham quan; chi làm hồ sơ thủ tục nhập học; chi tổng kết khóa học; chi bảo vệ luận văn tốt nghiệp; chi tặng phẩm; chi tổ chức lễ bế giảng khóa học.
c) Chi hành chính gồm: Văn phòng phẩm, văn hóa, thể thao, điện, nước, xăng dầu, mua sắm bổ sung vật rẻ tiền mau hỏng; chi khám chữa bệnh tổng thể đầu khóa học và đầu mỗi năm học; chi mua bảo hiểm y tế, chi đón và tiễn lưu học sinh đến và về nước; tiếp khách và chi tiếp đón các đoàn công tác của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, đoàn công tác của Đại sứ quán Lào, các đoàn công tác khác đến làm việc với cơ sở đào tạo về lưu học sinh.
d) Các khoản chi khác: Chi hỗ trợ cơ sở đào tạo tổ chức gặp mặt lưu học sinh nhân dịp Tết cổ truyền và Quốc khánh của hai nước; Chi hỗ trợ lưu học sinh ở lại Việt Nam trong dịp nghỉ lễ tết Nguyên Đán.
2. Mức chi
a) Lưu học sinh hệ đào tạo dài hạn: 15.000.000 đồng/lưu học sinh/năm.
b) Lưu học sinh hệ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: 1.500.000 đồng/lưu học sinh/tháng (tính theo số tháng thực học).
c) Hỗ trợ kinh phí đối với các cơ sở đào tạo thực hiện các thủ tục gia hạn visa, thị thực, tổ chức các buổi tuyên truyền về pháp luật Việt Nam, quy định xuất nhập cảnh cho lưu học sinh diện ngân sách: 1.000.000 đồng/lưu học sinh/năm.