Điều 4. Chính sách hỗ trợ khuyến khích học tập
1. Lưu học sinh được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí đạt thành tích cao trong học tập (bao gồm cả học chuyên ngành và dự bị tiếng Việt):
a) Kết quả rèn luyện và học tập đạt xuất sắc: 3.000.000 đồng/lưu học sinh/năm học.
b) Kết quả rèn luyện đạt xuất sắc hoặc giỏi và học tập đạt giỏi: 2.000.000 đồng/lưu học sinh/năm học.
c) Kết quả rèn luyện đạt xuất sắc hoặc tốt và học tập đạt khá: 1.000.000 đồng/lưu học sinh/năm học.
2. Lưu học sinh tự chi trả toàn bộ kinh phí học tập đạt thành tích cao trong học tập (bao gồm cả học chuyên ngành và dự bị tiếng Việt):
a) Kết quả rèn luyện và học tập đạt xuất sắc: 13.200.000 đồng/lưu học sinh/năm học.
b) Kết quả rèn luyện đạt xuất sắc hoặc giỏi và học tập đạt giỏi: 12.000.000 đồng/lưu học sinh/năm học.
c) Kết quả rèn luyện đạt giỏi và học tập đạt khá: 3.600.000 đồng/lưu học sinh/năm học.
3. Lưu học sinh tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn hạn (bao gồm lưu học sinh được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí và lưu học sinh tự chi trả toàn bộ kinh phí học tập):
a) Kết quả bồi dưỡng xếp loại xuất sắc: 500.000 đồng/lưu học sinh/khóa bồi dưỡng.
b) Kết quả bồi dưỡng xếp loại giỏi: 300.000 đồng/lưu học sinh/khóa bồi dưỡng.
4. Lưu học sinh tự chi trả toàn bộ kinh phí học tập trong 02 năm học liền kề có kết quả rèn luyện đạt xuất sắc, kết quả học tập đạt từ giỏi trở lên và được tỉnh chủ quản đề nghị sẽ được hưởng các chính sách của lưu học sinh được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị quyết này.
5. Lưu học sinh (bao gồm cả lưu học sinh được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí và lưu học sinh tự chi trả toàn bộ kinh phí học tập) sau khi tốt nghiệp khóa học có kết quả tốt nghiệp từ loại giỏi trở lên, có nguyện vọng học tiếp lên trình độ cao hơn và được tỉnh chủ quản đề nghị sẽ được tiếp tục học lên trình độ cao hơn và được hưởng các chính sách của lưu học sinh được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị quyết này.