vanban.org

Điều 21. Soạn thảo, lấy ý kiến, trình dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã — Nghị quyết 70/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2016/NQ-HĐND · 05/08/2016
Tiền Giang Ban hành 12/12/2013 Hiệu lực 22/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 70/2013/NQ-HĐND Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 70/2013/NQ-HĐND
16/08/201607/2016/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 70/2013/NQ-HĐND › Chương II › Mục 3 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Soạn thảo, lấy ý kiến, trình dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã

1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công, chỉ đạo việc soạn thảo.

2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Trong các trường hợp sau thì phải tổ chức lấy ý kiến của nhân dân tại các thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố về dự thảo nghị quyết:

a) Nghị quyết có nội dung quy định về mức đóng góp, huy động vốn của nhân dân địa phương.

b) Việc ban hành nghị quyết có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

c) Việc ban hành nghị quyết có ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt của nhân dân ở địa phương.

d) Nghị định có nội dung liên quan đến vấn đề quản lý đất đai, quy hoạch, xây dựng các công trình công cộng quan trọng thuộc địa bàn quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn, quyết định hình thức lấy ý kiến, vấn đề cần lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết và giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện việc lấy ý kiến.

4. Công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã có trách nhiệm phát biểu ý kiến đối với dự thảo nghị quyết về những vấn đề sau đây:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản.

b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.

c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật.

d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

5. Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo nghị quyết có trách nhiệm tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo nghị quyết.

6. Hồ sơ dự thảo nghị quyết bao gồm:

a) Tờ trình và dự thảo nghị quyết.

b) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp về dự thảo nghị quyết.

c) Các tài liệu khác có liên quan.