vanban.org

Điều 12. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 70/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2016/NQ-HĐND · 05/08/2016
Tiền Giang Ban hành 12/12/2013 Hiệu lực 22/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 70/2013/NQ-HĐND Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 70/2013/NQ-HĐND
16/08/201607/2016/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 70/2013/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo nghị quyết theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan trình dự thảo nghị quyết phải gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan (kể cả đề án, kế hoạch, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành để hướng dẫn, thực hiện nghị quyết) đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để phối hợp, phân công, thực hiện thẩm tra.

Trong trường hợp đến thời hạn gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết mà dự thảo nghị quyết chưa gửi đến Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra thì Ban được phân công thẩm tra báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

3. Hồ sơ gửi thẩm tra bao gồm:

a) Tờ trình, dự thảo nghị quyết, đề án (nếu có).

b) Báo cáo thẩm định.

c) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp về dự thảo nghị quyết.

d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (nếu có).

đ) Ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với dự thảo nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác trình.

e) Các tài liệu khác có liên quan (kể cả đề án, kế hoạch, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành để hướng dẫn, thực hiện Nghị quyết).

4. Phạm vi thẩm tra bao gồm:

a) Sự phù hợp, cần thiết của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng.

b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật.

5. Chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra phải gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi đến cơ quan trình dự thảo nghị quyết để chuẩn bị báo cáo giải trình ý kiến thẩm tra (nếu có).

Trong trường hợp hồ sơ dự thảo nghị quyết chuẩn bị không đạt yêu cầu theo quy định, chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban được phân công thẩm tra có thể yêu cầu cơ quan trình dự thảo nghị quyết bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ trình dự thảo nghị quyết. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể ngày nhận yêu cầu mà cơ quan trình dự thảo nghị quyết không thực hiện đúng, đủ yêu cầu thì Ban được phân công thẩm tra báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.