Điều 3. Chức danh, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố
1. Chức danh và mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố (mỗi chức danh được bố trí 01 người/thôn, bản, tổ dân phố)
| Stt | Chức danh |
Mức hỗ trợ (Số lần mức lương cơ sở) |
| 1 | Công an viên (ở thôn, bản thuộc xã) | 0,5 |
| 2 | Tổ trưởng Bảo vệ dân phố (ở thôn, bản, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn) | 0,4 |
| 3 | Tổ Phó bảo vệ dân phố (ở thôn, bản, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn) | 0,3 |
| 4 | Tổ viên bảo vệ dân phố (ở thôn, bản, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn) | 0,2 |
| 5 | Thôn đội trưởng | 0,5 |
| 6 | Nhân viên y tế (ở thôn, bản) | 0,5 |
| 7 | Phó Bí thư Chi bộ (thôn, bản, tổ dân phố) | 0,2 |
| 8 | Phó Trưởng thôn, bản (hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố) | 0,2 |
| 9 | Chi hội trưởng Chi hội Liên hiệp Phụ nữ | 0,2 |
| 10 | Chi hội trưởng Chi hội Nông dân | 0,2 |
| 11 | Chi hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh | 0,2 |
| 12 | Bí thư chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh | 0,2 |
2. Việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố. Mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
b) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, các xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố cho phù hợp với tình hình thực tiễn nhưng một người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh, đảm bảo tất cả các công việc ở thôn, bản, tổ dân phố đều có người đảm nhiệm và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương.
c) Trường hợp kiêm nhiệm 02 chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.