vanban.org

Điều 3. Chức danh, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố — Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2024/NQ-HĐND · 17/07/2024
Lai Châu Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 69/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 69/2023/NQ-HĐND
01/10/202633/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/202421/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh số lượng, mức phụ cấp, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 14/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 144/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chức danh, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố

1. Chức danh và mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố (mỗi chức danh được bố trí 01 người/thôn, bản, tổ dân phố)

Stt Chức danh Mức hỗ trợ
(Số lần mức lương cơ sở)
1 Công an viên (ở thôn, bản thuộc xã) 0,5
2 Tổ trưởng Bảo vệ dân phố (ở thôn, bản, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn) 0,4
3 Tổ Phó bảo vệ dân phố (ở thôn, bản, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn) 0,3
4 Tổ viên bảo vệ dân phố (ở thôn, bản, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn) 0,2
5 Thôn đội trưởng 0,5
6 Nhân viên y tế (ở thôn, bản) 0,5
7 Phó Bí thư Chi bộ (thôn, bản, tổ dân phố) 0,2
8 Phó Trưởng thôn, bản (hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố) 0,2
9 Chi hội trưởng Chi hội Liên hiệp Phụ nữ 0,2
10 Chi hội trưởng Chi hội Nông dân 0,2
11 Chi hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh 0,2
12 Bí thư chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh 0,2

2. Việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố

a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố. Mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

b) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, các xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố cho phù hợp với tình hình thực tiễn nhưng một người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh, đảm bảo tất cả các công việc ở thôn, bản, tổ dân phố đều có người đảm nhiệm và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương.

c) Trường hợp kiêm nhiệm 02 chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.