Điều 2. Chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố
2. Chức danh, mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố
| Stt | Chức danh |
Mức phụ cấp (Số lần mức lương cơ sở) | |
| Thôn, bản có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bản thuộc xã biên giới | Thôn, bản, tổ dân phố còn lại | ||
| 1 | Bí thư chi bộ | 1,7 | 1,3 |
| 2 | Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố | 1,7 | 1,3 |
| 3 | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 1,4 | 1,0 |
3. Việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố
a) Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố. Mức phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.
b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố. Mức phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo khoản 4 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.
c) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, các xã, phường, thị trấn bố trí và thực hiện kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn bản, tổ dân phố cho phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn nhưng một người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh, đảm bảo tất cả các công việc ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố đều có người đảm nhiệm và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương.
d) Trường hợp kiêm nhiệm 02 chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.