vanban.org

Điều 2. Chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố — Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2024/NQ-HĐND · 17/07/2024
Lai Châu Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 69/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 69/2023/NQ-HĐND
01/10/202633/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/202421/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh số lượng, mức phụ cấp, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 14/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 144/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố

Khoản 1 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 21/2024/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/08/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Chức danh, mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố

Stt Chức danh Mức phụ cấp
(Số lần mức lương cơ sở)
Thôn, bản có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bản thuộc xã biên giới Thôn, bản, tổ dân phố còn lại
1 Bí thư chi bộ 1,7 1,3
2 Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố 1,7 1,3
3 Trưởng Ban công tác Mặt trận 1,4 1,0

3. Việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố

a) Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố. Mức phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố. Mức phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo khoản 4 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.

c) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, các xã, phường, thị trấn bố trí và thực hiện kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn bản, tổ dân phố cho phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn nhưng một người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh, đảm bảo tất cả các công việc ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố đều có người đảm nhiệm và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương.

d) Trường hợp kiêm nhiệm 02 chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.