vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh và quy định mới mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 69/2007/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Thay thế: 151/2010/NQ-HĐND · 10/12/2010
Quảng Bình Ban hành 12/07/2007 Hiệu lực 01/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND Về quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 151/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 69/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, quy định mới mức thu và tỷ lệ sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh · 69/2007/NQ-HĐND
01/08/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 69/2007/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh và quy định mới mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh như sau:

A. Mức thu các loại phí:

I. Các loại phí điều chỉnh:

1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

3. Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai.

4. Phí dự thi, dự tuyển: Tuyển sinh vào Trung học phổ thông.

5. Phí thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn thành phố Đồng Hới.

6. Phí vệ sinh tại các chợ trên địa bàn thành phố Đồng Hới.

II. Các loại phí quy định mới:

1. Phí thẩm định kết quả đấu thầu.

2. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

3. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thủy lợi.

4. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

5. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khai thác nước dưới đất.

(Mức thu cụ thể các loại phí có bản Phụ lục số 1 kèm theo)

B. Mức thu các loại lệ phí: Quy định mức thu các loại lệ phí sau:

1. Lệ phí địa chính.

2. Lệ phí cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

3. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

4. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

5. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

6. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

(Mức thu cụ thể các loại lệ phí có bản Phụ lục số 2 kèm theo)