vanban.org

Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định mới, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2013
Quảng Bình Ban hành 18/10/2011 Hiệu lực 28/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định mới, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 17/2011/NQ-HĐND
28/07/201363/2013/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 28/10/2011Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2017 — Văn thư vanban.org

 Số: 17/2011/NQ-HĐND                          Quảng Bình, ngày 18 tháng 10  năm 2011

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua quy định mới, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí,

lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 3  (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 về lệ phí trước bạ và Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn phí xây dựng;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 04 tháng 7 năm 2002 về việc hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 hướng dẫn bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 66/2011/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2011 hướng dẫn lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 1971/TTr-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc đề nghị quy định mới, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy định mới, điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:

Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 63/2013/NQ-HĐND, hiệu lực từ 28/07/2013. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí được quy định tại Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, gồm:

1. Khoản thu phí xây dựng được quy định tại khoản 1 Phụ lục số 1;

2. Các khoản thu thuộc danh mục phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai, bao gồm: In cung cấp bản đồ quy hoạch, bản đồ hiện trạng, bản đồ đất và các loại bản đồ chuyên đề khác; in cung cấp bản đồ địa hình màu; trích lục bản đồ màu; biên tập sơ đồ giới thiệu địa điểm; in cung cấp bản đồ nền địa hình màu có biên tập; phô tô tài liệu, bản đồ; quét tài liệu, bản đồ được quy định tại các điểm 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7 và 1.8  khoản 1 Phụ lục số 4;

3. Khoản thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm gồm: Phí cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm; tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký) và phí cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm) được quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Phụ lục số 8;

4. Khoản thu lệ phí đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm và lệ phí yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định tại  điểm c và điểm e khoản 2 Phụ lục số 11;

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Riêng đối với khoản phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (tại khoản 1 Mục II Điều 1) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

2. Các quy định sau đây của Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực:

a) Mức thu phí qua đò được quy định tại khoản 2 và phí thuê mặt bằng tại cảng cá được quy định tại điểm 3.5 khoản 3 Phụ lục số 3;

b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định tại khoản 6 thuộc Phụ lục số 7;

c) Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả người lái) được quy định tại khoản 9 và mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký được quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 2 Phụ lục số 11.

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 3 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2011./.

Phụ lục I

Phí sử dụng khu neo đậu tránh trú bão tàu cá sông gianh

PHÍ SỬ DỤNG KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO TÀU CÁ SÔNG GIANH

(kèm theo Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND

ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

TT Loại phí Đơn vị tính Mức thu Tỷ lệ để lại đơn vị thu (%)
  Phí sử dụng khu neo đậu     80
1 Tàu thuyền đánh cá cập khu neo đậu      
   - Có công suất 6 đến 12 CV đ/lần 5.000  
   - Có công suất 13 đến 30 CV đ/lần 10.000  
   - Có công suất 31 đến 90 CV đ/lần 20.000  
   - Có công suất 91 đến 200 CV đ/lần 30.000  
   - Có công suất trên 200 CV đ/lần 50.000  
2 Tàu thuyền vận tải cập khu neo đậu      
   - Có trọng tải dưới 5 tấn đ/lần 10.000  
   - Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn đ/lần 20.000  
   - Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn đ/lần 50.000  
   - Có trọng tải trên 100 tấn đ/lần 80.000  
3 Đối với phương tiện ra vào khu neo đậu      
   - Xe máy, xích lô, xe ba gác đ/lần 1.000  
   - Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn đ/lần 5.000  
   - Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn đ/lần 10.000  
   - Phương tiện có trọng tải từ trên 2,5 tấn đến 5 tấn đ/lần 15.000  
   - Phương tiện có trọng tải từ trên 5 đến 10 tấn đ/lần 20.000  
   - Phương tiện có trọng tải từ trên 10 tấn đ/lần 25.000  
4 Đối với hàng hóa qua khu neo đậu      
   - Hàng thủy, hải sản, động vật sống đ/tấn 10.000  
   - Hàng hóa là container đ/lần 35.000  
   - Các loại hàng khác đ/tấn 4.000  
Phụ lục II

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

(kèm theo Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND

ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT Loại khoáng sản ĐVT Mức thu
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 60.000
2 Quặng măng-gan Tấn 50.000
3 Quặng ti-tan (titan) Tấn 70.000
4 Quặng vàng Tấn 270.000
5 Quặng đất hiếm Tấn 60.000
6 Quặng bạch kim Tấn 270.000
7 Quặng bạc, quặng thiếc Tấn 270.000
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimoan) Tấn 50.000
9 Quặng chì, quặng kẽm Tấn 270.000
10 Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite) Tấn 50.000
11 Quặng đồng, quặng ni-ken (niken) Tấn 60.000
12 Quặng cromit Tấn 60.000
13 Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molipden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) Tấn 270.000
14 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …) m3 70.000
2 Đá block m3 90.000
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); sa-phia (sapphire): e-mô-rốt (emerald): a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): ô-pan (opan) quý màu đen; a-dít; rô-đô-lít (rodolite): py-rốp (pyrope); bê-rin (berin): sờ-pi-nen (spinen); tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 70.000
TT Loại khoáng sản ĐVT Mức thu
4 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 3.000
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …) Tấn 3.000
7 Cát vàng m3 5.000
8 Cát làm thủy tinh m3 7.000
9 Các loại cát khác m3 4.000
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000
12 Đất làm thạch cao m3 3.000
13 Đất làm cao lanh m3 7.000
14 Các loại đất khác m3 2.000
15 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 30.000
16 Sét chịu lửa Tấn 30.000
17 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) Tấn 30.000
18 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 30.000
19 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) Tấn 30.000
20 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
21 A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) Tấn 5.000
22 Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò Tấn 10.000
23 Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên Tấn 10.000
24 Than nâu, than mỡ Tấn 10.000
25 Than khác Tấn 10.000
26 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000
Mục lục Bấm để đi tới điều