vanban.org

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 — Nghị quyết 68/2025/NQ-HĐND

Lai Châu Ban hành 26/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 68/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết: Số 38/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019; số 13/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022; số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023; số 47/2024/NQ-HĐND ngày 30/9/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu · 68/2025/NQ-HĐND
12/05/202607/2026/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 10/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của HĐND tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh · 29/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 68/2025/NQ-HĐND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

"a) Đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; tổ chức theo dõi diễn biến chất lượng môi trường;"

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường tại các điểm, khu vực ô nhiễm trên địa bàn nông thôn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 58 Luật Bảo vệ môi trường; hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 như sau:

"d) Đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn;"

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7:

a) Sửa đổi, bổ sung các điểm d và đ như sau:

"d) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Tổ công tác liên ngành, các Ủy ban, các Hội đồng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được cấp có thẩm quyền thành lập; tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

"đ) Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;"

b) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ như sau:

"e) Triển khai thực hiện các mô hình bảo vệ môi trường làng nghề; đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Nhà nước đầu tư từ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nguồn chi sự nghiệp môi trường và khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường.".