Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn Thành phố
1. Các loại và cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn Thành phố gồm:
a) Quy hoạch đô thị gồm Quy hoạch tổng thể Thủ đô; quy hoạch phân khu đô thị; quy hoạch chi tiết đô thị hoặc thiết kế đô thị riêng;
b) Quy hoạch nông thôn bao gồm quy hoạch chung xã; quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã;
c) Quy hoạch khu chức năng gồm quy hoạch chung đối với khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; quy hoạch phân khu khu chức năng; quy hoạch chi tiết khu chức năng;
d) Quy hoạch không gian ngầm;
đ) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật;
e) Phương án tuyến, vị trí công trình theo tuyến.
2. Quy hoạch không gian ngầm trên địa bàn Thành phố được tổ chức lập theo các cấp độ phù hợp với yêu cầu quản lý, phát triển và đầu tư xây dựng.
3. Các cấp độ, loại quy hoạch quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của Luật Thủ đô số 02/2026/QH16, pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy định tại Nghị quyết này.
Đối với công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đơn chức năng như trạm bơm, trạm điện, hồ nước..., không phân biệt quy mô, công suất, được lập quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn (quy hoạch tổng mặt bằng) để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng.
4. Khi lập mới hoặc điều chỉnh các loại, cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn để cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể Thủ đô, việc rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt được thực hiện trong quá trình lập mới hoặc lập điều chỉnh quy hoạch. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lập Báo cáo kết quả rà soát quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.