Điều 14. Hồ sơ quy hoạch chi tiết không gian ngầm
Hồ sơ quy hoạch chi tiết không gian ngầm bao gồm:
1. Thuyết minh:
a) Luận cứ, xác định phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá hiện trạng các dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết;
b) Xác định mục tiêu lập quy hoạch; nêu các yêu cầu, định hướng chính tại quy hoạch tổng thể, quy hoạch không gian ngầm Thành phố đã được phê duyệt liên quan đến phạm vi quy hoạch;
c) Lựa chọn chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đối với phạm vi quy hoạch;
d) Xác định cụ thể vị trí, quy mô và phạm vi sử dụng đất của công trình xây dựng ngầm; Xác định yêu cầu tổ chức không gian công trình xây dựng ngầm;
đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (nếu có): xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe; xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị; xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải;
e) Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.
2. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất: Vị trí, phạm vi ranh giới lập quy hoạch trong quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch không gian ngầm thành phố Hà Nội. Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền sơ đồ định hướng phát triển không gian của quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch không gian ngầm thành phố Hà Nội đã được phê duyệt;
b) Bản đồ hiện trạng sử dụng không gian ngầm (nếu có). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500;
c) Bản đồ quy hoạch chi tiết không gian xây dựng ngầm và các bản vẽ mô tả mặt cắt sử dụng không gian ngầm trong đó có thể hiện chi tiết bố trí các công trình ngầm theo chiều đứng. Bản đồ quy hoạch thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500; bản vẽ mô tả mặt cắt thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.
d) Bản đồ hiện trạng, quy hoạch hệ thống công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật theo từng chuyên ngành (nếu có): thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch chi tiết đô thị.
3. Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch chi tiết không gian ngầm và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết không gian ngầm.
4. Các văn bản, tài liệu liên quan:
a) Văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chi tiết;
b) Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết lần trước (nếu có);
c) Văn bản khác có liên quan.