vanban.org

Điều 3. Chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao — Nghị quyết 64/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 57/2025/NQ-HĐND · 25/11/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 19/07/2012 Hiệu lực 22/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ hỗ trợ, mwusc chi tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 57/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, tập huấn nghiệp vụ thể dục thể thao, chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc · 64/2012/NQ-HĐND
01/01/202657/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 15/08/202112/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ 22/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 64/2012/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao

Khoản 1 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 12/2021/NQ-HĐND, hiệu lực từ 15/08/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Tiền nước uống đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện thường xuyên:

Vận động viên, huấn luyện viên của đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ và đội tuyển năng khiếu tỉnh: 15.000 đồng/người/ngày.

Khoản 3 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 12/2021/NQ-HĐND, hiệu lực từ 15/08/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Vận động viên đẳng cấp quốc gia, vận động viên các môn thể thao tập thể đạt hạng mạnh quốc gia:

a) Vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia được hỗ trợ thêm hàng tháng như sau:

- Vận động viên kiện tướng: 2,5 lần mức lương tối thiểu.

- Vận động viên dự bị kiện tướng và cấp I: 2,0 lần mức lương tối thiểu.

- Vận động viên đạt Huy chương Vàng Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, phá kỷ lục quốc gia và Huy chương Quốc tế thì mỗi tháng được hỗ trợ 3,0 lần mức lương tối thiểu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận.

b) Vận động viên các môn thể thao tập thể đạt hạng mạnh quốc gia, ngoài các chế độ theo quy định được hỗ trợ thêm hàng tháng bằng 5 lần mức lương tối thiểu.

5. Thuê huấn luyện viên, chuyển nhượng vận động viên trong nước hoặc quốc tế: Mức tiền công chi trả tùy thuộc vào trình độ đẳng cấp; việc cử huấn luyện viên, vận động viên đi tập huấn ở nước ngoài thì theo quyết định cấp có thẩm quyền.

6. Chế độ trang phục, dụng cụ phục vụ chuyên môn:

a) Huấn luyện viên, cán bộ thể dục thể thao, vận động viên hàng năm được trang bị trang phục tập luyện, thi đấu, trình diễn đảm bảo yêu cầu tối thiểu phục vụ chuyên môn.

b) Dụng cụ, thiết bị chuyên dụng phục vụ tập luyện và thi đấu được trang bị theo yêu cầu chuyên môn của từng đội tuyển thể dục thể thao.

7. Mức thưởng thêm của tỉnh đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thể thao quốc tế:

Mức thưởng thêm của tỉnh bằng mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đó được hưởng theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu.

8. Các chế độ khác đối với vận động viên các đội tuyển thể thao (đội tuyển, đội trẻ, đội năng khiếu):

a) Được ký hợp đồng đào tạo, tập luyện và thi đấu thể thao.

b) Được kiểm tra sức khỏe y học thể thao hàng năm.

c) Được mua bảo hiểm y tế hàng năm.