Điều 1. Đối tượng và thời gian áp dụng
1. Đối tượng:
a) Vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển thể dục thể thao cấp tỉnh;
b) Giáo viên, học sinh trường năng khiếu thể dục thể thao cấp tỉnh;
e) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn Đại hội thể dục thể thao, giải thể thao các cấp;
g) Trọng tài, giám sát, thư ký điều hành các trận đấu;
h) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
2. Thời gian áp dụng:
a) Thời gian tập luyện thường xuyên:
Vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ tập luyện thường xuyên hàng tháng. Vận động viên trong thời gian tập huấn đội tuyển quốc gia được giữ nguyên chế độ tại địa phương theo quy định.
b) Thời gian tập trung tập luyện thi đấu và thời gian thi đấu:
Là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Cụ thể như sau:
- Giải vô địch quốc gia: Tối đa 90 ngày
- Giải vô địch trẻ quốc gia: Tối đa 70 ngày
- Giải thể thao khác: Tối đa 60 ngày
- Thời gian tập trung tập huấn trước khi thi đấu đối với đội bóng đá, bóng chuyền: Tối đa 90 ngày.
- Thời gian tập trung tập huấn Đại hội thể thao toàn quốc từ 9 tháng đến 18 tháng trước khi thi đấu đại hội.