vanban.org

Điều 1. Đối tượng và thời gian áp dụng — Nghị quyết 64/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 57/2025/NQ-HĐND · 25/11/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 19/07/2012 Hiệu lực 22/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ hỗ trợ, mwusc chi tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 57/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, tập huấn nghiệp vụ thể dục thể thao, chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc · 64/2012/NQ-HĐND
01/01/202657/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 15/08/202112/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ 22/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 64/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tượng và thời gian áp dụng

1. Đối tượng:

a) Vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển thể dục thể thao cấp tỉnh;

b) Giáo viên, học sinh trường năng khiếu thể dục thể thao cấp tỉnh;

Điểm c Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 12/2021/NQ-HĐND, hiệu lực từ 15/08/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm d Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 12/2021/NQ-HĐND, hiệu lực từ 15/08/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 12/2021/NQ-HĐND, hiệu lực từ 15/08/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

e) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn Đại hội thể dục thể thao, giải thể thao các cấp;

g) Trọng tài, giám sát, thư ký điều hành các trận đấu;

h) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

2. Thời gian áp dụng:

a) Thời gian tập luyện thường xuyên:

Vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ tập luyện thường xuyên hàng tháng. Vận động viên trong thời gian tập huấn đội tuyển quốc gia được giữ nguyên chế độ tại địa phương theo quy định.

b) Thời gian tập trung tập luyện thi đấu và thời gian thi đấu:

Là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Cụ thể như sau:

- Giải vô địch quốc gia: Tối đa 90 ngày

- Giải vô địch trẻ quốc gia: Tối đa 70 ngày

- Giải thể thao khác: Tối đa 60 ngày

- Thời gian tập trung tập huấn trước khi thi đấu đối với đội bóng đá, bóng chuyền: Tối đa 90 ngày.

- Thời gian tập trung tập huấn Đại hội thể thao toàn quốc từ 9 tháng đến 18 tháng trước khi thi đấu đại hội.