vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ xác lập quyền sở hữu trí tuệ — Nghị quyết 62/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành 22/09/2026 Hiệu lực 22/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 62/2026/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ xác lập quyền sở hữu trí tuệ

1. Nội dung hỗ trợ

Hỗ trợ kinh phí xác lập quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, quyền đối với giống cây trồng, bao gồm: các khoản phí, lệ phí phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền, chi phí dịch vụ đại diện, tư vấn sở hữu trí tuệ, chi phí khảo nghiệm giống cây trồng và các khoản chi phí trực tiếp, hợp pháp khác có liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ.

2. Mức hỗ trợ đối với xác lập quyền sở hữu trí tuệ trong nước

a) Hỗ trợ tối đa 80 triệu đồng/bằng độc quyền sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

b) Hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/bằng độc quyền sáng chế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

c) Hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/bằng bảo hộ giống cây trồng.

d) Hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

đ) Hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

e) Hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

3. Mức hỗ trợ đối với xác lập quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài

a) Hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/bằng độc quyền sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

b) Hỗ trợ tối đa 60 triệu đồng/bằng độc quyền sáng chế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

c) Hỗ trợ tối đa 60 triệu đồng/bằng bảo hộ giống cây trồng.

d) Hỗ trợ tối đa 60 triệu đồng/bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

đ) Hỗ trợ tối đa 60 triệu đồng/giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

e) Hỗ trợ tối đa 60 triệu đồng/giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

4. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Việc hỗ trợ được thực hiện dựa trên cơ sở tự nguyện đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp đối với văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận.

b) Mức hỗ trợ được xác định theo chi phí thực tế, hợp pháp và không vượt mức hỗ trợ tối đa. Đối với bằng độc quyền sáng chế, áp dụng mức hỗ trợ tối đa.

c) Tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân có nhiều đối tượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản 1 Điều này được cấp văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận trong năm thì được đề nghị hỗ trợ đối với nhiều đối tượng; mỗi loại văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận chỉ được hỗ trợ kinh phí một lần/năm.

5. Điều kiện hỗ trợ

a) Tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; hộ kinh doanh có trụ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; cá nhân có địa chỉ thường trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

b) Tại thời điểm xét hỗ trợ, tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp của văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận; đối với bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, bằng bảo hộ giống cây trồng phải có tài liệu chứng minh đang sử dụng, khai thác văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

6. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

a) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Bản sao có chứng thực văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận.

c) Hình ảnh hoặc tài liệu minh chứng: kinh phí xác lập quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước đã chi tại thời điểm xác lập quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này (trừ trường hợp xác lập quyền đối với sáng chế); việc đang sử dụng,
khai thác kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, giống cây trồng đã được cấp văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận.

7. Đơn vị đầu mối để tiếp nhận, xét duyệt hỗ trợ

a) Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị đầu mối tiếp nhận, xét duyệt hỗ trợ đối với bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường là đơn vị đầu mối tiếp nhận, xét duyệt hỗ trợ đối với bằng bảo hộ giống cây trồng.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu là đơn vị đầu mối tiếp nhận, xét duyệt hỗ trợ đối với giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

8. Trình tự, thủ tục hỗ trợ

a) Tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến đến đơn vị đầu mối để tiếp nhận.

b) Đơn vị đầu mối tiếp nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí. Trường hợp hồ sơ đề nghị chưa hợp lệ, có văn bản thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân điều chỉnh, bổ sung. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện hỗ trợ, có văn bản thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân và nêu rõ lý do không hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng điều kiện hỗ trợ, thực hiện tổng hợp, giải quyết thông qua quyết định phê duyệt danh sách tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân được hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ của đơn vị đầu mối, thực hiện định kỳ 
hằng quý (theo mẫu số 05, 06, 07 kèm theo Nghị quyết này).

c) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ hợp lệ.