vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ — Nghị quyết 62/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành 22/09/2026 Hiệu lực 22/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 62/2026/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ

1. Nội dung hỗ trợ

a) Sử dụng dịch vụ môi giới chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, tư vấn chuyển giao, đánh giá và thẩm định giá công nghệ.

b) Đào tạo nguồn nhân lực để tiếp nhận công nghệ.

2. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện nội dung quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không quá 200 triệu đồng/công nghệ/năm.

3. Tiêu chí hỗ trợ

a) Doanh nghiệp có trụ sở chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

b) Sản phẩm được tạo ra từ công nghệ chuyển giao phải chứng minh được khả năng nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường hoặc có tính đổi mới sáng tạo so với các sản phẩm hiện có trên thị trường.

4. Điều kiện hỗ trợ

a) Công nghệ chuyển giao phải thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần công nghệ chuyển giao phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước, trừ trường hợp được miễn theo quy định pháp luật.

c) Không áp dụng đối với các doanh nghiệp chuyển giao và nhận chuyển giao có quan hệ công ty mẹ - công ty con.

d) Hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng dịch vụ môi giới, tư vấn, đánh giá, thẩm định giá, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật, chuyển giao bí quyết kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này phải được ký kết và phát sinh hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

5. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

a) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (đã được cấp bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nếu thuộc trường hợp bắt buộc phải đăng ký).

c) Bản sao các hợp đồng dịch vụ, hóa đơn tài chính và chứng từ chứng minh chi phí thực tế đã chi trả cho việc môi giới, tư vấn pháp lý, tư vấn chuyển giao, đánh giá, thẩm định giá hoặc đào tạo nguồn nhân sự, bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật, chuyển giao bí quyết kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Báo cáo kết quả ứng dụng công nghệ chuyển giao vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và đánh giá hiệu quả kinh tế mang lại theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

đ) Cam kết bằng văn bản của doanh nghiệp về tính chính xác của hồ sơ và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Trình tự, thủ tục hỗ trợ

a) Doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi trực tiếp qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công về Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ phải thông báo bằng văn bản hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi.

c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ hoặc tự tổ chức thẩm định hồ sơ. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Trường hợp từ chối hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thủ tục cấp phát, giải ngân kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp.