Điều 14. Chi bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn
1. Nội dung chi bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn thực hiện theo khoản 2 Điều 88 Thông tư 55/2023/TT-BTC; khoản 2 mục III Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
2. Hỗ trợ các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận và đang hoạt động có hiệu quả để phát triển và nhân rộng. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh đối với các nội dung sau:
a) Hỗ trợ các cơ sở, doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm trong nước: Vùng đồng bằng, mức hỗ trợ 50% và vùng miền núi 80% chi phí thuê gian hàng (theo thông báo của Ban tổ chức hội chợ) và hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển tham gia hội chợ; trong tỉnh không quá 5 triệu đồng/cơ sở, doanh nghiệp; ngoại tỉnh không quá 12 triệu đồng/cơ sở, doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ các cơ sở tham gia hội chợ, triển lãm tại nước ngoài; mức hỗ trợ 100% chi phí bao gồm: Chi phí thuê gian hàng, thiết kế, dàn dựng trang trí (theo dự toán được duyệt) và hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài, nhưng không quá 50 triệu đồng/cơ sở.
c) Chi hỗ trợ xây dựng điểm bán hàng, giới thiệu sản phẩm làng nghề (hỗ trợ biển hiệu, quầy kệ, một số trang thiết bị để phục vụ trưng bày và bán sản phẩm...). Mức hỗ trợ tối đa không quá 50% tổng kinh phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
d) Chi hỗ trợ máy móc, thiết bị để khôi phục, bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống có nguy cơ mai một, thất truyền.Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% giá trị nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở làng nghề.
e) Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống khi được UBND quyết định công nhận (chỉ hỗ trợ 01 lần): Nghề truyền thống: 30 triệu đồng/01 nghề; Làng nghề: 40 triệu đồng/01 làng; Làng nghề truyền thống: 50 triệu đồng/01 làng.