Điều 11. Chi hỗ trợ xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp
1. Chi hỗ trợ một lần chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân tổ chức theo khoản 2 Điều 84 Thông tư 55/2023/TT- BTC. Ưu tiên cấp mã vùng trồng cho vùng sản xuất đã được đánh giá chứng nhận vùng trồng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) và nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh.
2. Mức hỗ trợ tối đa 100% kinh phí nhưng không quá 6 triệu đồng/mã số (đối với vùng trồng cây ăn trái có diện tích từ 01 ha trở lên); không quá 5 triệu đồng/mã số (đối với vùng trồng lúa có diện tích từ 5 ha trở lên); không quá 5 triệu đồng/mã số (đối với vùng trồng rau củ quả thực phẩm có diện tích từ 0,1 ha trở lên).
3. Hỗ trợ 100% chi phí điều tra, tư vấn chứng nhận vùng sản xuất, vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, VietGaHP…) tối đa không quá 50 triệu đồng/vùng sản xuất.
4. Hỗ trợ chi phí truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực xã, huyện, tỉnh: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh 100% kinh phí nhưng không quá 20 triệu đồng/cơ sở.