vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, làng, tổ dân phố, khu phố (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, như sau: — Nghị quyết 61/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 59/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Quảng Bình Ban hành 12/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 59/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. · 59/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 61/2019/NQ-HĐND
01/01/202459/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 28/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 61/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, làng, tổ dân phố, khu phố (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, như sau:

1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố:

a) Ở cấp xã: Bố trí theo kết quả phân loại đơn vị hành chính, cụ thể:

- Cấp xã loại 1 được bố trí không quá 14 người;

- Cấp xã loại 2 được bố trí không quá 12 người;

- Cấp xã loại 3 được bố trí không quá 10 người;

b) Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 03 người hoạt động không chuyên trách.

2. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố:

STT Ở cấp xã Ở thôn, tổ dân phố
1 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Bí thư chi bộ (Bí thư Đảng bộ bộ phận)
2 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
3 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Trưởng Ban Công tác mặt trận
4 Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với cấp xã có sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp)  
5 Phó Bí thư Đoàn TNCS HCM  
6 Phụ trách công tác Đảng  
7 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự  

Ngoài các chức danh nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để bố trí thêm các chức danh khác như: Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; Chủ tịch các hội; khuyến nông, thú y; phụ trách đài truyền thanh, quản lý nhà văn hóa; Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy)… nhưng tổng số không vượt quá số lượng được giao cho mỗi cấp xã.

3. Mức phụ cấp

a) Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng 1,0 lần mức lương cơ sở. Mức phụ cấp cụ thể đối với từng chức danh do Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào số lượng người hoạt động không chuyên trách và kinh phí khoán theo từng cấp xã để quyết định phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

- Thực hiện khoán quỹ phụ cấp theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP để chi trả hàng tháng (bao gồm cả kinh phí hỗ trợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, cụ thể:

+ Cấp xã loại 1 bằng 16,0 lần mức lương cơ sở.

+ Cấp xã loại 2 bằng 13,7 lần mức lương cơ sở.

+ Cấp xã loại 3 bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.

b) Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp hàng tháng, cụ thể:

+ Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới bằng 0,9 mức lương cơ sở.

 + Các thôn, tổ dân phố còn lại bằng 0,7 mức lương cơ sở.

- Thực hiện khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách và hoạt động của các tổ chức đoàn thể ở thôn, tổ dân phố bằng 3,0 lần mức lương cơ sở. Riêng đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới được khoán quỹ phụ cấp hàng tháng không quá 5,0 lần mức lương cơ sở.

- Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh nêu tại Khoản 2 Điều này không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ nguồn quỹ khoán hàng tháng, đoàn phí, hội phí của các đoàn thể và các nguồn quỹ khác (nếu có). Mức bồi dưỡng được tính theo thời gian tham gia trực tiếp vào công việc của thôn, tổ dân phố; mỗi giờ làm việc trực tiếp được bồi dưỡng bằng 0,007 mức lương cơ sở. 

3. Phụ cấp kiêm nhiệm:

a) Cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 người quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

c) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.