vanban.org

Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2012 Thay thế: 61/2019/NQ-HĐND · 12/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 28/2011/NQ-HĐND · 02/12/2011
Quảng Bình Ban hành 29/10/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 59/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. · 59/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 61/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 149/2010/NQ-HĐND
01/01/201228/2011/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2020 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2504/TTr-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, làng, tổ dân phố , tiểu khu, khu phố (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) như sau:

1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố:

a) Bố trí số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo kết quả phân loại như sau:

- Đơn vị hành chính cấp xã loại I được bố trí 22 người;

- Đơn vị hành chính cấp xã loại II được bố trí 20 người;

- Đơn vị hành chính cấp xã loại III được bố trí 19 người;

b) Bố trí mỗi thôn, tổ dân phố 03 người hoạt động không chuyên trách.

2. Chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố:

Sửa đổi bởi 28/2011/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2012

1.1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm có:

TT CHỨC DANH
1 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ
2 Chủ tịch Hội Người cao tuổi
3 Chủ tịch Hội Khuyến học
4 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
5 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
6 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
7 Phó Chủ tịch Hội Nông dân
8 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
9 Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy)
10 Phó Chỉ huy trưởng quân sự
11 Công an viên thường trực tại trụ sở hoặc nơi làm việc của công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy)

Ngoài các chức danh nêu trên, các chức danh sau đây: Văn phòng Đảng ủy; Cán bộ Tổ chức; Kiểm tra; Dân vận; Tuyên giáo Đảng ủy; Quản lý nhà văn hóa; Phụ trách đài truyền thanh; Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi, Nông, Lâm, Ngư nghiệp; Lao động - Thương binh - Xã hội, ... Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để quy định cụ thể và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí những người hoạt động không chuyên trách cho phù hợp nhưng không vượt quá số lượng được giao.

1.2. Mức phụ cấp:

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,0 mức lương tối thiểu chung.

b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

STT CHỨC DANH LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ HỆ SỐ PHỤ CẤP SO VỚI MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG
1 Bí thư chi bộ I 0,8
II 0,7
III 0,6
2 Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố I 0,8
II 0,7
III 0,6
3 Công an viên I 0,8
II 0,7
III 0,6

- Những thôn, tổ dân phố tổ chức Đảng ủy bộ phận thì mức phụ cấp cho Bí thư Đảng ủy bộ phận là 0,9; 0,8 và 0,7 so với mức lương tối thiểu chung tương ứng với thôn loại I, loại II và loại III.

- Những thôn, tổ dân phố bố trí riêng một chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận thì mức phụ cấp được hưởng là 0,8; 0,7 và 0,6 so với mức lương tối thiểu chung tương ứng với thôn loại I, loại II và loại III.

Tùy theo tình hình cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc bố trí kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên cơ sở số lượng, chức danh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

3. Phụ cấp kiêm nhiệm:

a) Cán bộ, công chức cấp xã hoặc những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác ở cấp xã mà giảm được 01 người theo quy định tại Mục 1 nêu trên thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm có hệ số là 0,2 so với mức lương tối thiểu chung.

b) Bí thư chi bộ (Bí thư Đảng ủy bộ phận) kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận hoặc kiêm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm có hệ số là 0,2 so với mức lương tối thiểu chung.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Các văn bản trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, Kỳ họp thứ 22 thông qua./.

Mục lục Bấm để đi tới điều