vanban.org

Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Quỹ — Nghị quyết 60/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 60/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Quỹ

1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ bao gồm Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ và Ban Kiểm soát Quỹ.

2. Hội đồng quản lý Quỹ:

a) Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. Thành phần Hội đồng quản lý Quỹ bao gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Cơ quan điều hành Quỹ và một số cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn có liên quan trực thuộc Thành phố; các nhà khoa học, doanh nghiệp, chuyên gia có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;

b) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định chiến lược, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính của Quỹ; Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và các vấn đề quan trọng khác; giám sát, kiểm tra hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ;

c) Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực của Hội đồng quản lý Quỹ, có trách nhiệm chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ: chiến lược, kế hoạch, định hướng ưu tiên, đề xuất danh mục nhiệm vụ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ; hướng dẫn chuyên môn, kết nối dữ liệu, tổng hợp, báo cáo, đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ, kiểm tra, giám sát theo quy định.

3. Cơ quan điều hành Quỹ:

a) Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao cơ quan, đơn vị hiện có trong hệ thống tổ chức của mình hoặc doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân Thành phố nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết để thực hiện nhiệm vụ điều hành Quỹ (sau đây gọi tắt là là tổ chức được giao điều hành Quỹ);

b) Tổ chức được giao điều hành Quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu riêng theo quy định;

(2) Có năng lực quản trị, nhân sự và hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vận hành Quỹ;

(3) Có hệ thống kiểm soát nội bộ.

c) Cơ quan điều hành Quỹ chịu sự quản lý, giám sát trực tiếp của Hội đồng quản lý Quỹ; kiểm soát của Ban Kiểm soát Quỹ; quản lý nhà nước, hướng dẫn chuyên môn, kiểm tra, giám sát của Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có thẩm quyền;

d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều hành Quỹ:

(1) Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, chiến lược, kế hoạch do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt;

(2) Trực tiếp quản lý, vận hành nguồn tài chính, tài sản của Quỹ; thực hiện các nghiệp vụ giải ngân, thanh toán, quyết toán kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo đúng hợp đồng và quy định của pháp luật;

(3) Tổ chức thực hiện hậu kiểm, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và quản trị rủi ro tài chính của Quỹ;

(4) Chỉ đạo, điều phối và giám sát toàn diện hoạt động của Văn phòng Quỹ; quyết định việc thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Quỹ;

(5) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo, giải trình trước Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình hoạt động, quản lý tài chính của Quỹ.

đ) Giám đốc Quỹ:

(1) Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật trong các hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động Giám đốc Quỹ trên cơ sở đề xuất của tổ chức được giao điều hành Quỹ và thẩm định của Sở Nội vụ;

(2) Giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: Tổ chức điều hành toàn diện các hoạt động của Quỹ theo Nghị quyết này, Điều lệ Quỹ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động điều hành Quỹ; phối hợp, báo cáo và giải trình với Sở Khoa học và Công nghệ về nội dung chuyên môn, định hướng nhiệm vụ và hiệu quả thực hiện các chính sách hỗ trợ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Quỹ và quy định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận chuyên môn thuộc Văn phòng Quỹ sau khi được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua; phân công hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu Văn phòng Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ điều hành thường xuyên theo quy định tại Điều lệ Quỹ.

e) Văn phòng Quỹ:

(1) Văn phòng Quỹ là bộ phận chuyên trách trực thuộc Cơ quan điều hành Quỹ, do cơ quan điều hành Quỹ thành lập, có nhiệm vụ giúp Giám đốc Quỹ thực hiện các công việc điều hành thường xuyên của Quỹ;

(2) Cơ cấu nhân sự của Văn phòng Quỹ bao gồm Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ. Số lượng nhân sự chuyên trách của Văn phòng Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định trên cơ sở phê duyệt của Hội đồng quản lý Quỹ, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả.

4. Ban Kiểm soát Quỹ:

a) Ban Kiểm soát Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, có Trưởng ban và các thành viên, trong đó có đại diện Sở Tài chính, Thanh tra Thành phố và chuyên gia độc lập. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ không là nhân sự thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ không là nhân sự thuộc Cơ quan điều hành Quỹ, không là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của: thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan điều hành Quỹ, Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán của Quỹ;

b) Ban Kiểm soát Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ Điều lệ Quỹ, quy chế tài chính, quy trình nghiệp vụ, cơ chế phòng ngừa xung đột lợi ích và chế độ công khai, báo cáo. Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động độc lập trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao; có quyền báo cáo trực tiếp Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, thất thoát, lãng phí, sử dụng kinh phí không đúng mục đích, có dấu hiệu xung đột lợi ích hoặc phát hiện rủi ro vượt thẩm quyền xử lý của Quỹ. Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.

5. Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ và Ban Kiểm soát Quỹ được quy định chi tiết tại Điều lệ Quỹ.

6. Việc sử dụng con dấu, tài khoản của Quỹ thực hiện theo quy định pháp luật, Điều lệ Quỹ và Quy chế nội bộ của Quỹ.