vanban.org

Điều 3. Quy định chính sách hỗ trợ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Yên Bái như sau: — Nghị quyết 60/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2025/NQ-HĐND · 26/04/2025
Yên Bái Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022 - 2025 · 60/2022/NQ-HĐND
01/01/202629/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 26/04/202533/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ 19/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 60/2022/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định chính sách hỗ trợ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Yên Bái như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh ủy, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các huyện ủy, thành ủy, thị ủy;

b) Các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Văn hoá và Thông tin cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Trung tâm Điều hành thông minh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trung tâm Chuyển đổi số thuộc Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Đối tượng áp dụng

a) Công chức có trình độ đại học công nghệ thông tin và các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin trở lên (ngành đào tạo quy định tại các văn bản: Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông; Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được giao nhiệm vụ về chuyển đổi số, công nghệ thông tin, an toàn thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông, Phòng Cơ yếu - Công nghệ thông tin thuộc Văn phòng Tỉnh ủy (trừ công chức được hưởng phụ cấp đặc thù cơ yếu);

b) Công chức có trình độ đại học công nghệ thông tin và các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin trở lên (ngành đào tạo quy định tại các văn bản: Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông; Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được giao nhiệm vụ về chuyển đổi số, công nghệ thông tin, an toàn thông tin tại các cơ quan quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này (trừ công chức được hưởng phụ cấp đặc thù cơ yếu). Mỗi cơ quan có đối tượng quy định tại điểm này được xác định 01 vị trí việc làm cho 01 đối tượng được hưởng chính sách (trừ các cơ quan quy định tại điểm a khoản này);

c) Viên chức có trình độ đại học công nghệ thông tin và các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin trở lên (ngành đào tạo quy định tại các văn bản: Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông; Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được giao nhiệm vụ về chuyển đổi số, công nghệ thông tin, an toàn thông tin tại Trung tâm Điều hành thông minh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Trung tâm Chuyển đổi số thuộc Sở Thông tin và Truyền thông.

3. Mức hỗ trợ

a) Công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện quy định tại khoản 2 Điều này có trình độ đại học được hỗ trợ 1,5 triệu đồng/người/tháng; có trình độ thạc sỹ trở lên được hỗ trợ 2,0 triệu đồng/người/tháng;

b) Công chức cấp xã quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được hỗ trợ 1,0 triệu đồng/người/tháng.

4. Thời gian hỗ trợ: Từ năm 2023 đến hết năm 2025.