Điều 1. Quy định mức thưởng đối với các sở, ban, ngành; các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái được công nhận đạt chuẩn chuyển đổi số hoặc chuyển đổi số nâng cao giai đoạn 2022 - 2025 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái được công nhận đạt chuẩn chuyển đổi số hoặc chuyển đổi số nâng cao giai đoạn 2022 - 2025 theo quy định.
2. Nguyên tắc thưỏng
Sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái được cơ quan có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn chuyển đổi số hoặc chuyển đổi số nâng cao giai đoạn 2022 - 2025 chỉ được xét thưởng một lần cho mỗi mức thưởng.
3. Mức thưởng
a) Sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được cơ quan có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn chuyển đổi số được thưởng 100 triệu đồng/1 đơn vị; công nhận đạt chuẩn chuyển đổi số nâng cao được thưởng 150 triệu đồng/1 đơn vị;
b) Huyện, thị xã và thành phố được cơ quan có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn chuyển đổi số được thưởng 500 triệu đồng/1 đơn vị; công nhận đạt chuẩn chuyển đổi số nâng cao được thưởng 1 tỷ đồng/1 đơn vị;
c) Xã, phường, thị trấn được cơ quan có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn chuyển đổi số được thưởng 100 triệu đồng/1 đơn vị; công nhận đạt chuẩn chuyển đổi số nâng cao được thưởng 150 triệu đồng/1 đơn vị.
4. Sử dụng kinh phí được thưởng
a) Kinh phí thưởng cho các đơn vị được sử dụng để hỗ trợ duy trì và nâng cao năng lực chuyển đổi số của đơn vị bao gồm: đầu tư mua sắm trang thiết bị kỹ thuật; thuê, mua các gói dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, các ứng dụng phần mềm phục vụ chuyển đổi số; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức, thành viên các tổ chuyển đổi số cộng đồng;
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định việc sử dụng kinh phí thưởng theo các nội dung quy định tại điểm a khoản này.
5. Thời gian thực hiện: Từ năm 2022 đến hết năm 2025.