vanban.org

Điều 6. Mức trợ giúp chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng — Nghị quyết 60/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2024/NQ-HĐND · 16/08/2024
Yên Bái Ban hành 17/07/2021 Hiệu lực 27/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 60/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 60/2021/NQ-HĐND
26/08/202459/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 27/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 60/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức trợ giúp chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng

1. Đối tượng được hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng (quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) được hưởng các chế độ sau đây:

a) Trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này:

b) Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này;

c) Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này;

d) Hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này.

2. Đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời:

Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng (quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế; chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng:

a) Hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng, kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng cho mỗi đối tượng (quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) theo các mức quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Nghị quyết;

b) Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau (quy định tại điểm a khoản 2 Phụ lục 2 kèm theo Nghị quyết) thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất;

c) Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng (quy định tại điểm a khoản 2 Phụ lục 2 kèm theo Nghị quyết) thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc;

d) Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội (quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này) nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại điểm a khoản này.

4. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, các hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng còn được hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH và được ưu tiên vay vốn, dạy nghề tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật liên quan.