Điều 4. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng
1. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội) được trợ cấp xã hội hằng tháng với mức trợ cấp quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết.
2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp theo các hệ số khác nhau (quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết hoặc tại các văn bản khác nhau) thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại khoản 4 Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết, đồng thời thuộc đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết thì được hưởng cả hai chế độ theo quy định.
3. Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.
4. Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết học giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.
5. Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết, con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Phụ lục 1 và người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng với mức hỗ trợ 7.200.000 đồng/người. Trường hợp đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.