vanban.org

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã trong Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2019 Thay thế: 204/2019/NQ-HĐND · 30/07/2019
Quảng Ninh Ban hành 07/07/2017 Hiệu lực 17/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2025-2026 đến năm học 2030-2031 · 93/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND về việc quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh · 204/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã trong Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 60/2017/NQ-HĐND
17/07/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã trong Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên trong thời gian nghỉ hè tự
nguyện tham gia và được phân công dạy các lớp mầm non học hè (gọi chung là
giáo viên dạy hè).

b) Nhân viên y tế trường học trong thời gian nghỉ phép, tự nguyện tham gia
và được phân công phục vụ trẻ mầm non học hè.

c) Người nấu ăn cho trẻ em mầm non học hè (gọi tắt là người nấu ăn hè).

2. Mức hỗ trợ

a) Giáo viên dạy hè được hỗ trợ bằng 3,2% mức lương cơ sở/giờ dạy.

b) Nhân viên y tế trường học phục vụ hè, được hỗ trợ bằng 2,4% mức lương cơ sở/giờ làm việc.

c) Người nấu ăn hè được hỗ trợ 150% mức lương cơ sở/suất/tháng.

3. Nguyên tắc xác định số lượng đối tượng và số giờ làm việc hưởng hỗ trợ

a) Số lượng đối tượng được hưởng hỗ trợ

- Số lượng giáo viên dạy hè được xác định theo định mức số lượng người làm việc quy định tại Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ; phù hợp với số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và số trẻ mầm non thực tế học hè; trong chỉ tiêu biên chế viên chức, hợp đồng lao động được giao hàng năm.

- Số nhân viên y tế trường học phục vụ hè không quá 01 người/trường, trong chỉ tiêu biên chế viên chức, hợp đồng lao động được giao hàng năm.

- Số lượng suất nấu ăn cho trẻ mầm non học hè được xác định theo định mức suất chăm sóc bán trú cho trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo quy định tại Nghị quyết số 183/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh; phù hợp với số điểm trường, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và số trẻ mầm non thực tế học hè.

b) Số giờ dạy, giờ làm việc hưởng hỗ trợ

- Số giờ dạy của giáo viên dạy hè bằng số giờ dạy thực tế nhưng không quá 6 giờ/ngày đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày, không quá 04 giờ/ngày đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày; số ngày dạy hè không quá 05 ngày/tuần; số tuần dạy hè được hưởng hỗ trợ không quá 08 tuần/năm.

- Số giờ làm việc của nhân viên y tế trường học phục vụ hè bằng số giờ làm việc thực tế nhưng không quá 8 giờ/ngày đối với trường tổ chức học 02 buổi/ngày, không quá 4 giờ/ngày đối với trường tổ chức học 01 buổi/ngày; số ngày làm việc không quá 05 ngày/tuần; tổng số ngày làm việc được hưởng hỗ trợ không quá tổng số ngày nghỉ phép/năm còn lại.