Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán đối với tài sản:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
b) Xe ô tô.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định:
a) Bán tài sản công khác cho đơn vị mình (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).
b) Bán tài sản công cho các cơ quan, đơn vị trực trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng trở lên/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định bán tài sản công khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/1 tài sản ( trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công khác (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng trở lên/1 tài sản đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc dự toán ngân sách cấp huyện và cấp xã.
5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).
6. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô). Trường hợp tài sản công hình thành có nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định thực hiện theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.