vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công — Nghị quyết 59/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Thay thế: 99/2025/NQ-HĐND · 28/03/2025
Tây Ninh Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 99/2025/NQ-HĐND quy định, phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm hàng hóa, dịch vụ của tỉnh Tây Ninh · 99/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 59/2023/NQ-HĐND ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 59/2023/NQ-HĐND
08/04/202599/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 18/12/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 12/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 10/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 59/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.

b) Xe ô tô.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định:

a) Thanh lý tài sản công khác cho đơn vị mình (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

 b) Thanh lý tài sản công khác cho các cơ quan, đơn vị trực trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng trở lên/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/1 tài sản ( trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản công khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng trở lên/1 tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã.

5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

6. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô). Trường hợp tài sản công hình thành có nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định thực hiện theo khoản 1, khoản 2,  khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.