Điều 15. Hỗ trợ phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1. Tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố có hoạt động tạo lập, quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hợp pháp được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có hoạt động quản lý, khai thác hoặc sử dụng hợp pháp quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn Thành phố;
b) Nội dung đề nghị hỗ trợ phục vụ trực tiếp hoạt động tự bảo vệ, phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc nâng cao năng lực quản trị tài sản trí tuệ.
2. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Nội dung hỗ trợ:
(1) Ứng dụng giải pháp công nghệ, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn hoặc công cụ kỹ thuật phục vụ nhận diện, giám sát, phát hiện, cảnh báo nguy cơ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt trong môi trường số và thương mại điện tử; áp dụng giải pháp công nghệ phục vụ truy xuất nguồn gốc, xác thực sản phẩm, chống giả, chống sao chép và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
(2) Rà soát, đánh giá nguy cơ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ xây dựng phương án kiểm soát, cảnh báo và xử lý rủi ro đối với tài sản trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và thương mại điện tử;
(3) Thu thập, tư vấn và lập hồ sơ giám định nhanh mẫu vật có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
b) Mức hỗ trợ:
(1) Nội dung quy định tại mục (1), (2), điểm a khoản 2 Điều này: Hỗ trợ tối đa 70% hợp đồng và mỗi năm không quá 01 hợp đồng cho một tổ chức, doanh nghiệp trong một năm ngân sách;
(2) Nội dung quy định tại mục (3) điểm a khoản 2 Điều này: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí thực tế hợp pháp.