vanban.org

Điều 9. Chi các nội dung chi khác phục vụ công tác bầu cử — Nghị quyết 567/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2025 Thay thế: 12/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Kiên Giang Ban hành 18/03/2021 Hiệu lực 28/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 567/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 567/2021/NQ-HĐND
28/03/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 567/2021/NQ-HĐND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chi các nội dung chi khác phục vụ công tác bầu cử

1. Chi đóng hòm phiếu:

Trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 350.000 đồng/hòm phiếu.

2. Chi khắc dấu:

Trường hợp dấu cũ không thể sử dụng hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 250.000 đồng/dấu.

3. Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử:

Trường hợp chưa có bảng niêm yết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 1.500.000 đồng/bảng.

4. Chi xây dựng, cập nhật, vận hành trang thông tin điện tử về công tác bầu cử của Ủy ban bầu cử tỉnh: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và quy định của pháp luật hiện hành.

5. Chi in ấn, vận chuyển (phiếu bầu, thẻ cử tri, các tài liệu, biểu mẫu, ấn chỉ, phù hiệu cho nhân viên tổ chức bầu cử,...) có liên quan phục vụ cho công tác bầu cử thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu.

6. Chi văn phòng phẩm và trang trí phòng bỏ phiếu tại tổ bầu cử 500.000đồng/phòng.

7. Chi công tác tuyên truyền 4.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn.

8. Chi hỗ trợ cho việc lấy ý kiến cử tri nơi cư trú, tiếp xúc cử tri thực hiện theo mức khoán 500.000 đồng/cuộc.

9. Chi cho lực lượng tham gia viết thẻ cử tri theo hình thức khoán 500 đồng/thẻ.

10. Các nội dung chi khác không quy định cụ thể nêu trên thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.