vanban.org

Điều 7. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động — Nghị quyết 567/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2025 Thay thế: 12/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Kiên Giang Ban hành 18/03/2021 Hiệu lực 28/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 567/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 567/2021/NQ-HĐND
28/03/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 567/2021/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động

1. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử: Trưởng, phó, Thư ký Ban Chỉ đạo bầu cử; Chủ tịch, phó Chủ tịch, Thư ký Ủy ban bầu cử các cấp; Trưởng, phó, Thư ký Ban bầu cử đại biểu Quốc hội; Trưởng, phó các tiểu ban của Ủy ban bầu cử các cấp; Thường trực của ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp: 300.000 đồng/người/tháng.

2. Thời gian hưởng hỗ trợ cước điện thoại di động được tính theo thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, từ thời điểm quyết định về việc thành lập Ủy ban bầu cử các cấp có hiệu lực đến khi Ủy ban bầu cử các cấp kết thúc nhiệm vụ.