vanban.org

Điều 6. Tiêu chí, phương pháp và định mức phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách nhà nước cho cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo — Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Cà Mau Ban hành 17/08/2026 Hiệu lực 17/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chí, phương pháp và định mức phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách nhà nước cho cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách nhà nước cho từng cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện Chương trình

a) Tiêu chí theo quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học thuộc đối tượng thụ hưởng của Chương trình trên địa bàn.

Quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là tổng số lượng về nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình: hệ số ưu tiên là 1,3;

Quy mô người học là tổng số lượng người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình: hệ số ưu tiên là 1,0.

b) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo năng lực bồi dưỡng, tập huấn, thí điểm các mô hình về chuyển đổi số, ứng dụng AI có kiểm soát, dạy và học bằng tiếng Anh, giáo dục STEM/STEAM, phát triển tài năng, khởi nghiệp sáng tạo (Hthí_điểm,j).

Triển khai từ trên 10 trường thí điểm: hệ số 3,0;

Triển khai trên 5 đến 10 trường thí điểm: hệ số 2,0;

Triển khai đến 5 trường thí điểm: hệ số 1,0.

c) Tiêu chí, hệ số điểm về khả năng tự cân đối ngân sách của cấp xã. Hệ số phân bổ theo khả năng cân đối ngân sách (Mj) được xác định như sau:

Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách tỉnh từ 80% trở lên: Mj = 1,3;

Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách tỉnh từ 60% đến dưới 80%: Mj = 1,1.

d) Tiêu chí, hệ số tính điểm theo điều kiện tổ chức thực hiện nhiệm vụ mức độ khó khăn của địa bàn

Hệ số địa bàn (Hđịa_bàn,j): Các xã đặc biệt khó khăn áp dụng Hđịa_bàn,j = 1,2; các xã còn lại áp dụng Hđịa_bàn,j =1,0.

2. Phương pháp xác định kinh phí thường xuyên phân bổ cho từng cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Phương pháp xác định tổng điểm định mức quy đổi của cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo j (Ttx,j):

Ttx,j = [(Qđội_ngũ,j × 1,3) + (Qngười_học,j × 1,0)] x Hđịa_bàn,j × Mj × Hthí_điểm,j

Trong đó:

Qđội_ngũ,j: Tổng quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình;

Qngười_học,j: Tổng quy mô người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình.

b) Phương pháp xác định mức kinh phí phân bổ cho cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo j (Ktx,j):

Ktx,j = Ttx,j∑j=1nTtx,j × KTổng

Trong đó: KTổng là tổng kinh phí thường xuyên của Chương trình giao cho cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đối ứng; Ttx,j là tổng điểm định mức quy đổi của cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (j); ∑j=1nTtx,j là tổng điểm của tất cả các cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được hỗ trợ.

3. Căn cứ xác định số liệu

a) Số lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình dựa trên báo cáo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Giáo dục và Đào tạo;

b) Số lượng người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình dựa trên báo cáo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Giáo dục và Đào tạo;

c) Số lượng cơ sở giáo dục được lựa chọn tham gia thí điểm các mô hình dựa trên báo cáo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Giáo dục và Đào tạo;

d) Các cấp xã và Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo làm căn cứ để tính toán định mức phân bổ vốn, các số liệu này được chốt tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 và áp dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.

4. Định mức phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách nhà nước cho từng cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ vào nguồn vốn trung ương phân bổ và ngân sách đối ứng của địa phương; tiêu chí, hệ số phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều này và nhu cầu thực tế, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện nội dung, nhiệm vụ cụ thể, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.