Điều 4. Tiêu chí, hệ số và định mức phân bổ vốn đầu tư công ngân sách nhà nước cho giáo dục mầm non, phổ thông công lập
1. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ vốn đầu tư công ngân sách nhà nước cho cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện Chương trình
a) Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Hệ số định lượng về thực trạng cơ sở vật chất được xác định như sau:
Pkch,j: Số lượng phòng học tạm, phòng học nhờ, mượn, cấp 4 xuống cấp cần phải kiên cố hóa của xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (j);
Ppcgd,j: Số lượng phòng học cần đầu tư để thực hiện phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày của xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (j);
Pthiếu,j: Số lượng phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (j).
b) Mức độ ưu tiên để hoàn thành các công trình trong giai đoạn được bố trí vốn. Hệ số định lượng về mức độ ưu tiên được xác định như sau:
α: Hệ số trọng số đối với việc kiên cố hóa trường, lớp học, quy định α = 1,3;
β: Hệ số trọng số đối với việc thực hiện phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày, quy định β = 1,2;
γ: Hệ số trọng số đối với việc đầu tư bổ sung phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu, quy định γ = 1,0.
c) Khả năng tự cân đối ngân sách của cấp xã. Hệ số phân bổ theo khả năng cân đối ngân sách (Mj) được xác định như sau:
Cấp xã có tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách cấp xã từ 80% trở lên: hệ số Mj = 1,3;
Cấp xã có tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách cấp xã từ 60% đến dưới 80%: hệ số Mj = 1,1.
d) Mức độ khó khăn của địa bàn, bao gồm các yếu tố về điều kiện địa lý, địa hình, khí hậu, khoảng cách vận chuyển, điều kiện thi công, suất đầu tư xây dựng và các yếu tố chi phí khác có liên quan. Hệ số ưu tiên theo vùng miền Kj được xác định như sau:
Kj = 1,2: Áp dụng đối với các xã khu vực III theo quy định;
Kj = 1,0: Áp dụng đối với các xã còn lại thuộc đối tượng hỗ trợ.
2. Phương pháp xác định mức vốn phân bổ cho từng cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Cách tính tổng số điểm định mức quy đổi của cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo j (Tj)
Tổng số điểm định mức quy đổi của cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo j (Tj) được tính toán dựa trên thực trạng cơ sở vật chất thực tế kết hợp với các hệ số ưu tiên về vùng miền và khả năng cân đối ngân sách, cụ thể như sau:
Tj = [(Pkch,j x α) + (Ppcgd,j x β) + (Pthiếu, j x γ)] x Kj x Mj
b) Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo j (Vj) được xác định theo công thức sau:
Vj=(Tj∑j=1nTj)×VD1
Trong đó:
Vj: Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (j) trong giai đoạn kế hoạch;
VD1: Tổng nguồn vốn đầu tư công ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ và đối ứng cho giáo dục mầm non, phổ thông của Chương trình trong kỳ kế hoạch cho cấp xã (70% theo định mức phân bổ vốn) và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (10% theo định mức phân bổ vốn) trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Tj: Tổng số điểm định mức quy đổi của cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (j);
∑j=1nTj: Tổng số điểm định mức quy đổi của tất cả các cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh (n là tổng số cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được hỗ trợ).
3. Căn cứ xác định số liệu
a) Khối lượng danh mục đầu tư đối với các hạng mục công trình, trang thiết bị dạy học tối thiểu và thứ tự ưu tiên bố trí vốn được xác định trên cơ sở tổng hợp nhu cầu thực tế của từng cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, quy mô và nội dung đầu tư quy định tại Quyết định phê duyệt Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Các cấp xã và các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo làm căn cứ để tính toán định mức phân bổ vốn, các số liệu này được chốt tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 và áp dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.
4. Định mức phân bổ vốn đầu tư công ngân sách nhà nước cho giáo dục mầm non, phổ thông công lập
a) Căn cứ vào nguồn vốn trung ương hỗ trợ và ngân sách đối ứng của địa phương; tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư công ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều này và nhu cầu thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ đến cấp xã và các trường thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, theo định mức như sau:
Phân bổ 10% nguồn vốn cho các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Phân bổ 90% nguồn vốn cho cấp xã. Trong đó: 70% phân bổ cho cấp xã theo tiêu chí, hệ số theo quy định tại khoản 2 Điều này; 30% phân bổ đều cho các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
b) Phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm vốn đối ứng ngân sách tỉnh chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức bố trí để thực hiện các dự án, nhiệm vụ của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.