vanban.org

Điều 5. Phương án phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 — Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/01/2026 Thay thế: 18/2025/NQ-HĐND · 30/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 109/2024/NQ-HĐND · 09/12/2024
Nam Định Ban hành 02/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định nguyên tắc , tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 tỉnh Ninh Bình · 18/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Về định mức, nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định · 56/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phương án phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

1. Đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương:

a) Vốn trong nước:                                                                                  6.409,085 tỷ đồng

- Bố trí cho 05 dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội: 1.511,0 tỷ đồng

(Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo)

- Bố trí vốn thực hiện dự án thuộc các ngành, lĩnh vực:                                4.116,167 tỷ đồng

Bao gồm:

+ Hoàn ứng đủ 100% số vốn NSTW đến hết năm 2020 chưa thu hồi của 08 dự án: 205,767 tỷ đồng

+ Hoàn ứng vốn trái phiếu Chính phủ cho 2 dự án                                             72,558 tỷ đồng

+ Bố trí cho 35 dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2016-2020 sang giai đoạn 2021-2025: 3.747,842 tỷ đồng

+ Bố trí cho 02 dự án KCM trong giai đoạn 2021-2025:                                      90,0 tỷ đồng

(Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo)

- Bố trí cho Chương trình MTQG nông thôn mới:                                            648,410 tỷ đồng

- Bố trí cho Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững:                                 13,508 tỷ đồng

Phân bổ chi tiết theo đúng quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình Mục tiêu Quốc gia nông thôn mới và Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Vốn bổ sung từ nguồn dự phòng NSTW:                                    120,0 tỷ đồng

(Chi tiết theo Phụ lục IV kèm theo)

b) Vốn nước ngoài:                                                                  178,422 tỷ đồng

Bố trí cho các dự án theo đúng các Quyết định giao và điều chỉnh kế hoạch trung hạn của Thủ tướng Chính phủ: 178,422 tỷ đồng   

(Chi tiết theo Phụ lục V kèm theo)

2. Nguồn vốn ngân sách địa phương:

Tổng số:                                                                                              37.676,163 tỷ đồng

(Chi tiết theo Phụ lục VI kèm theo)

a) Phân cấp ngân sách tỉnh:                                                                  33.663,713 tỷ đồng

Bao gồm:

- Phần các huyện, thành phố chủ động dự kiến danh mục dự án và số vốn phân bổ chi tiết cho từng dự án theo đúng quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 17.629,665 tỷ đồng

Trong đó:

+ Vốn đầu tư từ tiền thu sử dụng đất các khu đô thị, khu (điểm) dân cư tập trung, khu tái định cư trên địa bàn thành phố Nam Định:   4.486,602 tỷ đồng

+ Vốn đầu tư từ tiền thu sử dụng đất các khu đô thị, khu (điểm) dân cư tập trung, khu tái định cư trên địa bàn 08 huyện còn lại:                                                                  13.143,063 tỷ đồng

(Chi tiết theo Phụ lục VIII kèm theo)

Phần tỉnh trực tiếp quản lý điều hành:                                                     16.034,048 tỷ đồng

Trong đó:

+ Chi trả nợ lãi vay, phí của các dự án ODA:                                            3,3 tỷ đồng

+ Hỗ trợ TP Nam Định xây dựng thành phố trung tâm vùng:                  28,0 tỷ đồng

+ Bổ trợ vốn đối ứng ODA:                                                  28,357 tỷ đồng

+ Bố trí vốn cho các dự án trọng điểm:                           11.662,393 tỷ đồng

+ Bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực còn lại:                    4.276,012 tỷ đồng

+ Tạm dừng không bố trí vốn trung hạn cho các dự án không có khả năng giải ngân, dự án đã hoàn thành hoặc tạm dừng tại điểm dừng kỹ thuật chưa hoàn thiện thủ tục quyết toán.

(Chi tiết theo Phụ lục VII, XI kèm theo)

b) Phân cấp ngân sách huyện, thành phố, xã, thị trấn:        4.012,449 tỷ đồng

Tiền thu từ sử dụng đất các khu đô thị, khu (điểm) dân cư tập trung, khu tái định cư trên địa bàn thành phố Nam Định (điều tiết ngân sách thành phố 20%):                   849,129 tỷ đồng

Vốn đầu tư từ thu tiền sử dụng đất khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân (trừ các khu đất đã được đầu tư hạ tầng hoặc có kế hoạch đầu tư hạ tầng); thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đã sử dụng đất (điều tiết ngân sách huyện, thành phố 20%; ngân sách xã, thị trấn 30%): 3.163,320 tỷ đồng

(Chi tiết theo Phụ lục IX kèm theo)

c) Về vốn đối ứng Chương trình Mục tiêu Quốc gia nông thôn mới:

Trên cơ sở kế hoạch trung hạn vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương bố trí cho Chương trình Mục tiêu Quốc gia nông thôn mới phân bổ chi tiết cho các huyện, thành phố: Các địa phương chủ động cân đối, bố trí vốn đối ứng tối thiểu theo tỷ lệ 1:1 từ nguồn vốn phân cấp ngân sách huyện, thành phố, xã, thị trấn; vốn hỗ trợ mục tiêu cho ngân sách cấp huyện từ nguồn thu tiền sử dụng đất và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình theo quy định.

(Chi tiết theo Phụ lục X gửi kèm kèm theo)

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua phương án điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 thuộc cấp mình quản lý theo quy định