vanban.org

Điều 1. Quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau: — Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 341/2020/NQ-HĐND · 09/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 126/2017/NQ-HĐND · 07/12/2017
Đà Nẵng Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số '05/2025/NQ-HĐND Quy định về đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 05/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 341/2020/NQ-HĐND Quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 341/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 56/2016/NQ-HĐND
01/01/2021341/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

2. Các trường hợp miễn nộp lệ phí

Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

3. Mức thu lệ phí và cơ quan thu

a) Mức thu

- Mức thu lệ phí tại UBND phường, xã theo Phụ lục I đính kèm;

- Mức thu lệ phí tại UBND quận, huyện theo Phụ lục II đính kèm;

- Mức thu lệ phí tại Sở Tư pháp về cấp bản sao trích lục hộ tịch là: 5.000 đồng/01 bản sao.

b) Cơ quan thu

- UBND phường, xã;

- UBND quận, huyện;

- Sở Tư pháp.

 4. Thu, nộp lệ phí thu được

a) Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.

b) Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

d) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.