Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức
a) Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã.
b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý khu Đại học Phố Hiến.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d) Uỷ ban nhân dân cấp xã.
đ) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Cá nhân
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư trong các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này do thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo vị trí việc làm sau sắp xếp. Người lao động theo quy định này là người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này đã được ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp được thay thế bằng Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền cử tăng cường đi công tác cơ sở.