vanban.org

Điều 7. Nội dung, mức thưởng thuộc lĩnh vực thể dục - thể thao — Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 06/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nội dung, mức thưởng thuộc lĩnh vực thể dục - thể thao

1. Nội dung và mức chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia

a) Đối tượng

Vận động viên thuộc tỉnh Thái Nguyên đoạt huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng (hoặc giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải tương đương), phá kỷ lục tại các giải thể thao cấp quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hoặc cơ quan được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền tổ chức.

Huấn luyện viên thuộc tỉnh Thái Nguyên trực tiếp đào tạo vận động viên đoạt giải tại các giải thể thao quốc gia.

Học sinh thuộc tỉnh Thái Nguyên đoạt huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng hoặc giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải tương đương khi tham gia Hội khỏe Phù Đổng hoặc các giải thể thao học sinh toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức;

b) Mức thưởng đối với vận động viên đoạt giải tại các giải thể thao quốc gia được tính theo hệ số như sau:

TT Tên giải thể thao Thành tích
Huy chương Vàng Huy chương Bạc Huy chương Đồng
1 Đại hội thể dục thể thao toàn quốc 16 8 4
2 Giải Quốc gia từng môn 8 4 2

c) Mức thưởng đối với vận động viên đoạt giải tại các giải thể thao người khuyết tật quốc gia được tính theo hệ số như sau:

TT Tên giải thể thao Thành tích
Huy chương Vàng Huy chương Bạc Huy chương Đồng
1 Đại hội thể dục thể thao người khuyết tật toàn quốc 16 8 4
2 Giải thể thao người khuyết tật Quốc gia (từng môn) 8 4 2

d) Đối với các môn thể thao thi đấu đồng đội, mức thưởng bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng đối với giải tương ứng. Riêng với các môn thể thao quy định là môn thể thao cá nhân có hình thức thi đấu từ hai người trở lên, mức thưởng cho mỗi vận động viên bằng với mức thưởng cho vận động viên tham gia hình thức thi đấu đơn;

đ) Đối với các môn, nội dung thi đấu có thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7 của Quy định này;

e) Vận động viên phá kỷ lục

Vận động viên đoạt Huy chương và phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi, ngoài mức thưởng đoạt huy chương được thưởng thêm bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương Vàng.

Vận động viên phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi nhưng không được tặng Huy chương thì được thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương Vàng;

g) Mức thưởng đối với huấn luyện viên tính theo khoản 8 Điều 3 của Quy định này;

h) Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng Quốc gia mức thưởng bằng 40% mức thưởng
tương ứng của giải Quốc gia từng môn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Quy định này;

i) Vận động viên lập thành tích tại giải thi đấu trẻ, giải cúp, giải câu lạc bộ Quốc gia có phân theo lứa tuổi được thưởng theo mức sau:

i1) Giải thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 7 của Quy định này;

i2) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi mức thưởng bằng 35% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 7 của Quy định này;

i3) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 7 của Quy định này;

i4) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 7 của Quy định này.

2. Mức thưởng cho học sinh đoạt giải khi tham gia Hội khỏe Phù Đổng hoặc các giải thể thao học sinh toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức bằng 60% mức thưởng tương ứng của giải Quốc gia từng môn tại điểm b, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 7 của Quy định này.

3. Mức thưởng đối với thành tích toàn đoàn (Nhất toàn đoàn, Nhì toàn đoàn, Ba toàn đoàn): Được tính bằng mức thưởng tương ứng của thành tích huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng của giải Quốc gia từng môn quy định tại điểm b, khoản 1; giải thể thao người khuyết tật Quốc gia (từng môn) quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 của Quy định này.

4. Mức thưởng riêng cho môn Bóng đá được tính theo hệ số như sau (áp dụng cho tập thể đội bóng):

TT Tên giải thể thao Thành tích

Huy chương Vàng

(vô địch)

Huy chương Bạc (hoặc tương đương)

Huy

chương Đồng (hoặc

tương đương)

1 Giải vô địch Quốc gia (V.League) 300 250 200
2 Giải Cúp Quốc gia 250 200 150
3 Giải hạng Nhất Quốc gia 200 150 100
4 Giải hạng Nhì Quốc gia 150 100 80
5 Giải hạng Ba Quốc gia 100 80 60
6 Giải trẻ Quốc gia 80 60 40

5. Mức thưởng đối với vận động viên tại các giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo hệ số như sau:

a) Đối với các giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh

TT Nội dung/giải Nhất (Vàng) Nhì (Bạc) Ba (Đồng) Giải khuyến khích Giải phong cách Giải vận động viên xuất sắc
1 Cá nhân 0,75 0,6 0,45 0,3    
2 Giải đôi 0,9 0,75 0,6      
3 Giải đồng đội 1 0,8 0,6      
4 Giải các môn thể thao tập thể Mức thưởng chung bằng số vận động viên theo quy định của Điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng cá nhân tương ứng   0,75 0,75
5 Giải toàn đoàn đối với Đại hội thể dục thể thao 4 3 2      
6 Giải toàn đoàn đối với các giải thể thao riêng lẻ 2 1,5 1      

b) Giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao cấp xã: Mức thưởng không vượt quá 80% so với mức thưởng tương ứng của giải cấp tỉnh. Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định mức chi tiền thưởng phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương;

c) Giải thể thao của các cơ quan, đơn vị: Mức thưởng không vượt quá 80% so với mức thưởng tương ứng của giải cấp tỉnh. Thủ trưởng cơ quan quyết định mức chi tiền thưởng phù hợp với khả năng cân đối từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, đơn vị hằng năm.