Điều 5. Nội dung, mức thưởng thuộc lĩnh vực văn học - nghệ thuật
1. Đối tượng
a) Tác giả, nhóm tác giả thuộc tỉnh Thái Nguyên có tác phẩm văn học - nghệ thuật đoạt giải Đặc biệt; giải Nhất, giải Nhì, giải Ba hoặc giải A, giải B, giải C; hoặc huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng; giải Khuyến khích hoặc giải tương đương tại các kỳ thi, cuộc thi, liên hoan Quốc tế; các kỳ thi, cuộc thi, liên hoan Quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam; các Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương là thành viên của Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam tổ chức;
b) Tập thể, cá nhân thuộc tỉnh Thái Nguyên đoạt giải thưởng khi tham gia tại các triển lãm, cuộc thi, liên hoan nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, truyền hình, mỹ thuật, nhiếp ảnh, kiến trúc, tuyên truyền, lý luận phê bình Quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, các Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương là thành viên của Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội đồng Lý luận phê bình Văn học Nghệ thuật Trung ương tổ chức;
c) Tập thể, cá nhân thuộc tỉnh Thái Nguyên đoạt giải thưởng khi tham gia tại các triển lãm, cuộc thi, liên hoan nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, truyền hình, mỹ thuật, nhiếp ảnh Quốc tế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam và các Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương là thành viên của Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
2. Mức thưởng đối với cá nhân đoạt giải là tác giả tác phẩm văn học - nghệ thuật; cá nhân đoạt giải nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp được tính theo hệ số như sau:
Thành tích Quy mô cuộc thi | Giải Nhất (hoặc tương đương) | Giải Nhì (hoặc tương đương) | Giải Ba (hoặc tương đương) |
| Giải Thế giới | 70 | 50 | 35 |
| Giải Châu lục | 50 | 35 | 20 |
Giải Khu vực | 30 | 20 | 12 |
| Giải Quốc gia | 8 | 4 | 2 |
3. Đối với nhóm tác giả có tác phẩm văn học - nghệ thuật, tiết mục biểu diễn đoạt giải: Tiết mục song ca (hoặc 02 người) mức thưởng bằng 02 lần; tiết mục đồng ca (hoặc 03 người trở lên) mức thưởng bằng 03 lần; tiết mục hợp xướng hoặc vở diễn (được Hội đồng hoặc Ban Giám khảo xác định) mức thưởng bằng 05 lần; tác phẩm điện ảnh mức thưởng bằng 07 lần mức thưởng quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Mức thưởng đối với tập thể và cá nhân đoạt giải nghệ thuật biểu diễn không chuyên Quốc gia (do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức) bằng 50% mức thưởng quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Đối với kỳ thi, cuộc thi, liên hoan thuộc lĩnh vực văn học - nghệ thuật cho học sinh, sinh viên, học viên do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, mức thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải bằng 50% mức thưởng quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Tập thể, cá nhân đoạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi, triển lãm, liên hoan thuộc lĩnh vực văn học - nghệ thuật được tổ chức chính thức theo khu vực trong nước do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam hoặc các Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương tổ chức thì được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng đối với giải Quốc gia quy định tại khoản 2 Điều này.