Điều 12. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%
1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
3. Thuế tài nguyên thu từ sản phẩm rừng tự nhiên và tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.
4. Thuế giá trị gia tăng từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.
5. Lệ phí trước bạ nhà, đất trên địa bàn xã, thị trấn.
6. Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.
7. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác (nếu có).
8. Thu tiền thuê và bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước của xã, thị trấn.
9. Thu từ bán tài sản nhà nước thuộc xã, thị trấn quản lý.
10. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do xã, thị trấn thực hiện (trừ phí bảo vệ môi trường).
11. Lệ phí do xã, thị trấn thực hiện thu (trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài).
13. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do xã, thị trấn quản lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
14. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn.
15. Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho xã, thị trấn.
16. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho xã, thị trấn.
17. Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn.
18. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách xã, thị trấn.
19. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện.
20. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.