vanban.org

Điều 12. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100% — Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2021 Thay thế: 28/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 115/2017/NQ-HĐND · 08/12/2017
Hà Giang Ban hành 11/12/2016 Hiệu lực 21/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2023-2025 · 18/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025 · 28/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 55/2016/NQ-HĐND
01/08/202128/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/07/201793/2017/NQ-HĐNDSửa đổi 21/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%

1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

3. Thuế tài nguyên thu từ sản phẩm rừng tự nhiên và tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.

4. Thuế giá trị gia tăng từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.

5. Lệ phí trước bạ nhà, đất trên địa bàn xã, thị trấn.

6. Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.

7. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác (nếu có).

8. Thu tiền thuê và bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước của xã, thị trấn.

9. Thu từ bán tài sản nhà nước thuộc xã, thị trấn quản lý.

10. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do xã, thị trấn thực hiện (trừ phí bảo vệ môi trường).

11. Lệ phí do xã, thị trấn thực hiện thu (trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài).

Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do chính quyền xã, thị trấn quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu

13. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do xã, thị trấn quản lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

14. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn.

15. Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho xã, thị trấn.

16. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho xã, thị trấn.

17. Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn.

18. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách xã, thị trấn.

19. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện.

20. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.