vanban.org

Điều 6. Chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập — Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập

1. Đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại mức độ tự chủ tài chính thuộc đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1), đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) và đơn vị tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên (nhóm 3) được giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Nghị quyết này.

Căn cứ phương án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện các quyền tự chủ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị quyết này.

2. Việc giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; năng lực quản trị, điều hành của đơn vị; khả năng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và yêu cầu quản lý nhà nước đối với từng ngành, lĩnh vực.

3. Việc thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và thực hiện nhiệm vụ phải bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; gắn quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu đơn vị; bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công được giao và không làm phát sinh nghĩa vụ về ngân sách nhà nước, tài sản công ngoài phạm vi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ có trách nhiệm:

a) Bảo đảm duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và các điều kiện cung ứng dịch vụ theo quy định;

b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản công, quy chế dân chủ ở cơ sở, quy chế công khai tài chính, quy chế kiểm soát nội bộ và các quy chế khác theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với hoạt động của đơn vị; công khai phương án tự chủ, tình hình thực hiện nhiệm vụ, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công, tuyển dụng, sử dụng người làm việc và các nội dung khác theo quy định;

d) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, báo cáo; chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên về kết quả thực hiện cơ chế tự chủ; đánh giá hiệu quả hoạt động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả sử dụng nguồn lực và khả năng duy trì mức độ tự chủ được giao.

5. Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; trường hợp đơn vị không còn đáp ứng điều kiện hoặc không bảo đảm chất lượng, hiệu quả hoạt động theo phương án tự chủ đã được phê duyệt hoặc để xảy ra vi phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, tuyển dụng, sử dụng người làm việc thì xem xét điều chỉnh mức độ tự chủ hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm toàn diện về việc thực hiện các quyền tự chủ được giao theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị quyết này; trường hợp để xảy ra vi phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, tuyển dụng, sử dụng người làm việc hoặc không hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu theo phương án tự chủ được phê duyệt thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.